LOGO VNBET
LINH SƠN PHÁP BẢO ĐẠI TẠNG KINH
TẬP 127




BỘ KINH SỚ
XIII


SỐ 1736
(Quyển 1 – 33)




HỘI VĂN HÓA GIÁO DỤC
LINH SƠN ĐÀI BẮC XUẤT BẢN

* Trang 1022 *
device

* Trang 1023 *
device

Lời Giơi Thiệu

Ngày nay, có thể nói, đại đa số Tăng Ni và Phật tử Việt Nam đều nhận thấy, một bộ Đại Tạng Kinh bằng chữ Việt là nhu cầu hết sức bức thiết, vì hai lý do:
 
Thứ nhất, hầu hêt các nước Phật giáo châu Á, kể cả Lào và Campuchia, đều đã có Đại Tạng Kinh riêng của họ, lẽ ra Phật giáo Việt Nam cũng đã phải có từ lâu rồi, nhưng cho đến nay vẫn chưa: điều này chứng tỏ Phật giáo Việt Nam đã thua kém Phật giáo các nước bạn rất xa. Đó là điều mà giới Phật giáo Việt Nam, đặc biệt giới xuất gia, cần quan tâm suy nghĩ.
 
Thứ hai, khả năng học tập, nghiên cứu Phật giáo trực tiếp qua Đại Tạng Kinh chữ Hán, có thể sẽ mỗi ngày một sút giảm dần; như vậy, nếu không có được bộ Đại Tạng Kinh chữ Việt hoàn chỉnh và gấp rút, thì e các thế hệ học Phật tương lai sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc nghiên cứu, học hỏi; và về lầu về dài, sự phát huy tinh thần Phật pháp ở Việt Nam cũng sẽ bị ảnh hưởng, nếu không nói bị hạn chế.
 
Chúng tôi nhấn mạnh, “Đại Tạng Kinh chữ Việt hoàn chỉnh”, có nghĩa là trước nay  ở Việt Nam tuy cũng đã có một số lớn kinh điển Hán văn được dịch sang chữ Việt rồi, nhưng số đó còn rời rạc, lẻ tẻ, chứ chưa được tổ chức thành hệ thống hẳn hoi cho đúng với danh nghĩa Đại Tạng Kinh như tạng chữ Hán, để truyền trì cho đời sau, Hơn nữa, “hoàn chỉnh” còn có nghĩa là Đại Tạng Kinh chữ Việt phải gồm đủ Kinh, Luật, Luận và những tác phẩm chú thích, sớ giải v.v… của các bậc Tổ sư tiền bối cũng như của các học giả cận đại.
 
Nay, chúng tôi được biết, Hòa thượng Thích Tịnh Hạnh – Tiến sĩ Triết học – hiện đang ở bên Đài Loan, phát nguyện đứng ra tổ chức phiên dịch và ấn hành Đại Tạng Kinh chữ Việt. Hòa thượng đã hoạch định một chương trình phiên dịch và ấn loát quy mô, công việc đang được tiến hành một cách thuận lợi và đều đặn. Chúng tôi vô cùng hân hoan và xin nhất tâm tùy hỷ.
 
Nhưng đây là sự nghiệp lớn lao, công đức cũng vô lượng, không phải sức của một người có thể chu toàn được, mà phải cần sự hỗ trợ của nhiều người. Cái khó trước kia là ở chỗ đã chưa có ai đề xướng và đứng ra gánh vác trách nhiệm, cho nên dù có người muốn hỗ trợ cũng không biết hướng về đâu. Thì nay đã có Hòa thượng Tịnh Hạnh, tương

* Trang 1024 *
device

Đối đủ năng lực và điều kiện, đứng ra cán đáng công việc to lớn này, nên chúng tôi chí thành tha thiết thỉnh cầu chư tôn Hòa thượng, chư Đại đức Tăng Ni, Phật tử Việt Nam trong và ngoài nước, hãy phát đại tâm hộ trì Phật pháp, giúp đỡ Hòa thượng Tịnh Hạnh bằng hai cách:
 
  • Tích cực tham gia công trình phiên dịch, hiệu đính, chứng nghĩa góp ý v.v…
  • Hỗ trợ tài chính, tùy theo khả năng, cho công trình án loát, xuất bản v.v…
Đây là việc chung, có ảnh hưởng rất lớn đối với tiền đồ Phật giáo Việt Nam, chúng tôi ước mong quí vị sốt sắng tham gia, để phúc quả to tát này mau được viên mãn.
 
Sự nghiệp phiên dịch và xuất bản Đại Tạng Kinh chữ Việt, khi được hoàn thành, sẽ góp phần quan trọng trong việc phát triển nền văn học Phật giáo Việt Nam, đồng thời, giúp nâng cao địa vị của Phật giáo Việt Nam lên ngang tầm địa vị của các nước Phật giáo trên thế giới.
 
Nguyện cầu chư Phật, Bồ-tát, Thánh tăng, Hộ pháp, Hộ pháp thiện thần gia vị cho Hòa thượng Tịnh Hạnh và toàn thể quí vị Mạnh thường quân hộ trì Chánh pháp mau thành tựu đại nguyện.
 
Nam mô Hộ Pháp Chư Thiên Bồ-tát đại chứng minh.
 
Sài Gòn ngày 16 – 12 – 1998
Hội đồng Chứng minh

* Trang 1025 *
device

Lời Nói Đầu
 
Ba tạng giáo điển là kho tàng của trí tuệ Bát-nhã, là chìa khóa của sự thành tựu đạo nghiệp. Hơn mười ba thế kỷ trước, thấu triệt lẽ này, Đại sư Huyền Tráng đã phát đại hùng tâm phiên dịch kiện toàn ba tạng giáo điển, giúp Trung Quốc hồng phước sở hữu Trung văn Đại Tạng kinh.
 
Trải năm mươi năm ấp ủ một hoài bão tương tự, mãi đến ngày nay, chúng tôi, mới tạm hội đủ nhân duyên để thực hiện bộ Việt tạng; thành tựu ấy chẳng thể, chẳng phải do một cá nhân: nó là thành quả của một công đức cộng đồn, do nhiều trái tim, bộ óc hợp lại.
 
Xưa kia, sự hiện diện của Hán tạng đã góp phần to lớn vào sự nghiệp nâng cao đời sống văn hóa, tâm linh của Trung Hoa, giúp nước này đủ sức mạnh gốc rễ để đứng vững trước bao phong ba, thử thách. Nhận định về điều này, ông Phùng Hữu Lan, giáo sư Viện đại học Bắc Kinh đã viết:
 
“Vào thời đại Nam Bắc triều, giới tư tưởng Trung Quốc lại có sự chuyển mình lớn lao. Bởi vì lúc đó tư tưởng Phật giáo truyền vào Trung Quốc có hệ thống, người Trung Quốc đối với Phật giáo truyền vào Trung Quốc có hệ thống, người Trung Quốc đối với Phật giáo cũng thâm nhập hiểu được những huyền diệu sâu xa. Từ đó cho đến thời sơ diệp nhà Tống, những người có tư tưởng lỗi lạc nhất của Trung Quốc đều là những người nghiên cứu tư tưởng đạo Phật (khoảng năm sáu trăm năm). Tư tưởng Phật giáo vốn là sản vật của Ấn Độ nhưng được người Trung Quốc giảng giải, phần nhiều đem tư tưởng đó thâm nhập vào khuynh hướng tư tưởng người Trung Quốc, biến thành tư tưởng Phật giáo của Trung Quốc.” *
 
Sự hiện diện của Việt tạng đối với dân tộc ta đương nhiên cũng là như thế.
 
Về mặt nội dung, Việt tạng tiếp nạp cả Đại tạng Bắc truyền và Đại tạng Nam truyền. Về phần Đại tạng Bắc truyền, quan trọng nhất được chọn từ Đại Chánh Tan Tu Đại Tạng Kinh, Tục Tạng Kinh…; thêm vào những sắc thái đặc biệt của Đại tạng Tây Tạng, Nhật Bổn; những văn bản tư tưởng Phật giáo của các vị Cao tăng học giả Đông, Tây cận đại; tất cả vào khoảng một ngàn tập, mỗi tập dày một ngàn trang khổ 17x24 cm, như
__________________________
* Trung Quốc Triết Học Sử, trang 661, xb. 1970 tại Đài Loan:
“Nam Bắc triều thời, Trung Quốc tư tưởng giới hựu hữu đại biến động. Cái ư thị thời Phật giáo tư tưởng hữu hệ thống đích du nhập, nhi Trung Quốc nhơn đối chi diệc năng hữu thậm thâm liễu giải. Tự thử dĩ hậu, dĩ chí Tống sơ Trung Quốc chi đệ nhất lưu tư tưởng gia, giai vi Phật học gia. Phật học bổn vì Ấn Độ chi sản vật, đản Trung Quốc nhơn giảng chi, đa tương kỳ gia nhập Trung Quốc tư tưởng chi khuynh hướng, dĩ sử thành vi Trung Quốc chi Phật học. “

* Trang 1026 *
device

quý vị đang có trước mắt.
 
Chỉ nói sơ qua, đã mường tượng được công việc thực hiện Việt tạng là khó khăn như thế nào. Thử liếc nhìn qua nước Nhật Bổn chẳng hạn: chỉ mỗi phần việc biên tập tu đính dành cho bộ Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh (vì toàn bộ Đại Tạng Trung văn và Đại Tạng Nhật Bổn đã hoàn thành từ lâu), do hai học giả Phật giáo lỗi lạc vả Nhật Bản là Cao Nam Thuận Thứ Lang (Junjiro Takakusu) và Độ Biên Hải Húc (Watanabe) chủ trì, cùng với sự cộng tác của nhiều học giả Phật giáo và Đông phương học mà phải cống hiến ròng rã mười ba năm trí tuệ tâm huyết, mới tạm gọi là hoàn chỉnh.
 
Việc đã đành là khó, ngàn khó vạn khó, nhưng lẽ nào thấy khó mà không làm. Tự lượng sức mình có hạn, nhưng vì mỗi phút lòng thao thức cho sinh mệnh, tiền đồ của Phật giáo và dân tộc Việt Nam, chúng tôi đã mạo muội đứng lên khởi xướng, những mong một gọi nghìn thưa: mỗi Phật tử người Việt, xin ý thức trách nhiệm của mình, tự nguyện góp phần công đức vào sự nghiệp thực hiện bộ Việt tạng này, chẳng những là một phương tiện thù thắng để hoằng dương Chánh pháp, mà còn là đối với nền văn hóa dân tộc được cống hiến vô cùng sâu rọng, cũng xứng đáng là một tôn giáo đã có mặt trên đất nước Việt Nam ngót hai ngàn năm lịch sử.
 
Hôm nay Việt tạng bắt đầu xuất bản, vì là lần đầu, mặc dầu chúng tôi cố gắng đến mức tối đa, nhưng chắc cũng khó tránh khỏi những khuyết điểm về hình thức lẫn nội dung; hy vọng những vị cao kiến chỉ dạy để kịp thời sửa lại trong những tập sau cũng lần tái bản. Ở đây chúng tôi xin ghi ơn những vị tiền bối đã âm thầm góp sức, cũng như nhiều vị phụng hiến trí tuệ và mồ hôi qua sáu năm và những ngày sắp tới vào công việc gian lao này. Sau hết, không quên cảm ơn Chính phủ Việt Nam trong thời gian qua, đã dành cho chúng tôi nhiều sự dễ dàng trong khi thực hiện Đại Tạng Kinh chữ Việt.
 
Kính chúc Quý vị vô lượng cát tường.
 
Viết tại chùa Pháp-bảo TP. Hồ Chí Minh
Ngày 06 tháng giêng năm Canh thìn
 
P.L: 2544 – (2000)
 
Sa môn THÍCH TỊNH HẠNH

* Trang 1027 *
device

NHỮNG QUY ƯỚC THỐNG NHẤT
TRONG PHÁP BẢO ĐẠI TẠNG KINH

I- Viết hoa toàn bộ:
1. Tên người: (Phật) Vô Lượng, (vua) Tự Đức, (Thiền sư) Vạn Hạnh, (Bồ-tát) Quán Thế Âm...
2. Tên nước: Việt Nam, Trung Hoa, Thái Lan, Đài Loan...
3. Tôn Xưng danh hiệu Phật: Đức Như Lai, Bậc Chúng Hựu, Đấng Tối Chánh Giác...
4. Tác phẩm, kinh sách: luận Trung Quán, kinh Diệu  Pháp Liên Hoa, kinh Trường A-Hàm...
II- Viết hoa chữ đầu:
1. Địa danh: thành Vương xá, chùa Ấn quang, rừng Thi lợi...
2. Thuật ngữ phật học được nhấn mạnh: Bát chánh đạo, Tứ thánh đế, Khổ xuất yếu thánh đế...
3. Phẩm bậc, quả vị tôn kính: Hòa thượng, Thanh văn, Duyên giác, Thái tử (nói về Phật, Bồ-tát thị hiện độ sanh; ví dụ: Thái tử Tỳ-bà-thi), Tôn giả...
4. Chủng loại: chư Thiên
5. Phương hướng: phương Đông nam, hướng Tây bắc, phía Đông thành Vương xá...
III- Viết hoa chữ đầu + gạch nối: (những từ được phiên âm từ Pàli)
1. Nhân danh: Mãn-độ-ma, Xà-ni-sa, Xá-lợi-phất...
2. Địa danh: nước Bạt-kỳ, thành Xá-vệ, cõi Diêm-phù-đề...
3. Thuật ngữ phật học được nhấn mạnh: A-lại-da, Tam-phật-đà, Ba-la-đề-mục-xoa...
4. Phẩm bậc, quả vị: Tỳ-kheo, Ưu-bà-di, A-la-hán...
5. Chủng loại: A-tu-la, La-sát, Càn-thát-bà....
IV- Gạch nối (danh từ chung được phiên âm từ Pàli)
ví dụ: đàn-việt, na-do-tha, do-tuần...
V-Số:

* Trang 1028 *
device

1. Viết thành chữ: (những số quá lớn nên chú thích thêm số)
ví dụ: hai trăm năm mươi (giới), ba mươi hai (tướng tốt), mười lăm ức bảy ngàn sáu mươi vạn (1.570.600.000)...
2. Viết thành số: số hiệu kinh, số trang dẫn
ví dụ: Đại I, trang 15, cht. 52...
VI- Đặc biệt:
- Âm "y" và "i": dù đứng một mình, đứng đầu từ hoặc ở giữa từ, hoặc sau các phụ âm: K, L,M,T,Q vẫn viết theo thói quen cũ.
ví dụ: kỹ cương, lý luận, hoàn mỹ, quy định, li ti, hoan hỷ ...
- viết là " Phạm" không viết là " Phạn" (phát âm theo chữ Brahma).
- viết là "Tuệ" không viết là "Huệ"
 TP. Hồ Chí Minh, ngày 8 tháng 9 năm 2000
Sa môn Thích Tịnh Hạnh

* Trang 1029 *
device

VÀI NÉT VỀ TẬP 36
 
Tập 36 – Kinh Sớ Bộ phần 4 được thu lục vào trong Hán tạng Đại Chánh Tân Tu gồm 8 luận sớ giải Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm từ No 1736 đến 1743 và được chuyển dịch Việt ngữ thành 4 quyển 127, 128, 129, 130 của Tạng Linh Sơn Pháp Bảo Đại Tạng Kinh Việt Nam.
Đó là:
No 1736 – Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh Tùy Sớ Diễn Sao 90 quyển, do ngài Trừng Quán soạn vào đời Đường. Có thể nói đây là bộ luận sớ giải Kinh đồ sộ kế sau bộ Luận Đại Trí độ của ngài Long Thọ, với hơn 700 trang Hán tạng (khoảng 3 quyển : 127, 128, 129 Tạng Linh Sơn…), ngài Trừng quán được xem như là vị tổ thứ tư của Hoa Nghiêm Tông đã giảng diễn vừa rộng vừa chi tiết bộ Kinh Đại Phương quảng Phật Hoa Nghiêm 80 quyển, bản của ngài Thực Xoa Nan Đà dịch vào đời Đường, cũng là giải thích rõ hơn bản Đại Phương quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh Tùy sớ 60 quyển do chính ngài sáng tác. (No 1735)
Tông chỉ của Kinh Hoa Nghiêm sâu xa kính nhiệm, tuy giảng nói vô cùng nhưng phần cốt tủy không ngoài lý Pháp giới duyên khởi, vũ trụ vạn vật tương tức tương nhập, một là tất cả, tất cả là một, trùng trùng duyên khởi… Để giải bày rõ lý duyên khởi vô tận, sự sự vô ngại của pháp giới, trong Tùy sớ ngài dựa theo mươi môn mà chú giải kinh, gồm: Giáo khởi nhân duyên, Tạng giáo sở nhiếp, Nghĩa lý loại phẩm hội, Truyềndịch cảm thông, Tổng thích kinh đề, Biệt giải văn nghĩa, ở đây một lần nữa ngài lại giải thích rõ hơn. Toàn bộ văn được chia làm 4 phần:
1- Tổng tự danh ý: Giải thích bài tựa của chính tác giả trong Tùy Sớ.
2- Quy kính thỉnh gia: Giải thích bài tựa quy kính trong Tùy Sớ.

* Trang 1030 *
device

3- Khai chương thích văn: Lần lượt giải thích rộng văn chính của Tùy Sớ.
4- Kiêm tán hồi hướng: Lược giải bài kệ lưu thông.
Nhìn chung, đây là tác phẩm có giá trị học thuật cao sâu, rộng lớn về triết lý Đại thừa Phật giáo. Tuy nhiên, trong đây có lẽ do bối cảnh lịch sử…, đương thời nên tác giả đưa nhiều ngoại điển như Đạo Đức Kinh, Tứ thư, Dịch… để giải thích, dẫn chứng. Cho nên người hậu học phải nên châm chước…, chọn lọc để nắm được phần tinh túy.
No 1737 – Đại Hoa Nghiêm Kinh Lược Sách 1 quyển, do ngài Trừng Quán soạn vào đời Đường. Tác giả đưa ra 42 điều ước lệ, thông qua lối vấn đáp mà làm sáng tỏ giáo chỉ của Kinh Hoa Nghiêm. Dựa trên những ước lệ này độc giả có thể nắm gọn ý tổng quát toàn bộ Kinh vậy.
No1738 – Tân Hoa Nghiêm Kinh Thất Xứ Cửu Hội Tụng Thích Chương 1 quyển, do ngài Trừng quán soạn vào đời Đường. Sách này gồm 2 phần kệ tụng và chú thích, dùng 68 câu kệ thể 5 chữ để trình bày ý nghĩa chủ yếu của 39 phẩmtrong kinh Hoa Nghiêm (80 quyển ) được nói ở 7 chổ, 9 hội. Sách này tuy ngôn từ ít nhưng trình bày đầy đủ yếu nghĩa của kinh Hoa Nghiêm; văn từ lại bình dị đáng là sách nhập môn của giáo nghĩa Hoa Nghiêm.
No 1739 – Tân Hoa Nghiêm Kinh Luận 40 quyển, do ngài (cư sĩ) Lý Thông Huyền soạn vào đời Đường. Nội dung sách này nói rõ ý chỉ sâu xa và giải thích văn nghĩa của kinh Hoa Nghiêm (80 quyển ) . Trước hết lập 10 môn; Y giáo phân tông, Y Tông giáo biệt, Giáo nghĩa sai biệt, thành Phật đồng biệt, Kiến Phật sai biệt, Thuyết giáo thời phần, Tịnh độ quyền thực, Nhiếp hóa cảnh giới, Nhân quả diên xúc và Hội giáo thỉ chung, chia làm 5 phần:
1-Bàn tổng quát về ý kinh
2-Nói rõ tông thú của kinh
3-Thuyết minh giáo thể của kinh
4-Trình bày chung về số hội
5-Giải thích văn nghĩa

* Trang 1031 *
device

Luận này cho 10 hội, 40 phẩm khác biệt với luận của ngài Pháp Tạng cho rằng kinh Hoa Nghiêm có 7 nơi, 9 hội, 39 phẩm. Ngoài ra còn một số điểm độc đáo riêng biệt khác về ý chỉ của kinh.
No 1740 – Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh Trung Quyển Quyển Đại Ý Lược Tự 1 quyển, do ngài Lý Thông Huyền soạn vào đời Đường. Đây là tập sách nhỏ giới thiệu tổng quát đại ý của mỗi quyển trong kinh Hoa Nghiêm bản 80 quyển của ngìa Thực Xoa Nan Đà dịch vào đời Đường.
No 1741 – Lược Thích Tân Hoa Nghiêm Kinh tu Hành Thứ Đệ Quyết Nghi Luận 4 quyển, do ngài Lý Thông Huyền soạn vào đời Đường. Theo như lời giới thiệu do ngài chiếu Minh viết ở đầu sách này, sau khi soạn xong bộ Tân Hoa Nghiêm Kinh Luận 40 quyển, lo lắng căn cơ đời sau mỏng yếu, nông cạn, nên tác giả sáng tác tiếp tập sách này với ngôn từ ít hơn ( 4 quyển ) xoáy thẳng vào ý chỉ chính yếu của toàn bộ Kinh nhằm phá nghi mà thành tựu chánh kiến.
No 1742 – Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh Nguyện Hạnh quán Môn Cotó Mục 2 quyển, do ngài Trạm Nhiên soạn vào đời Đường. Đây là tác phẩm nói ngắn gọn đại ý toạn bộ Kinh Hoa Nghiêm (bản 80 quyển) qua 7 chổ 9 hội (đạo tràng) 39 phẩm được Phật tự thuyết và các Bồ tát thuyết.
No 1743 – Hoàng Đế Giáng Đản Nhật Ư Lân Đức Điện Giảng Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm  Kinh Huyền Nghĩa Nhất Bộ 1 quyển, do ngài Tĩnh Cư soạn vào đời Đường. Nhân chúc mừng ngày sinh nhật của vua, ở điện đường Lân Đức, ngài Tĩnh Cư, chùa Đại An giảng về nghĩa huyền diệu của Kinh Hoa Nghiêm ( bản 80 quyển )
Trên đây là tóm lược toàn bộ nội dung tập 36 Hán tạng Đại Chánh Tân Tu.
 
BAN BIÊN TẬP

* Trang 1032 *
device

MỤC LỤC
(BỘ KINH SỚ 13 – TẬP 127)
 
SỐ 1736 – ĐẠI PHƯƠNG QUẢNG PHẬT HOA NGHIÊM KINH TÙY SỚ DIỄN NGHĨA SAO      3
PHẦN TỰA...................................................................................................................... 3
QUYỂN1: ........................................................................................................................ 5
QUYỂN2: ..................................................................................................................... 44
QUYỂN3: ..................................................................................................................... 76
PHẨM 1: GIÁO KHỞI NHÂN DUYÊN..................................................................... 85
QUYỂN4: ................................................................................................................... 111
QUYỂN5: ................................................................................................................... 144
QUYỂN6: ................................................................................................................... 172
QUYỂN7: ................................................................................................................... 205
QUYỂN8: ................................................................................................................... 241
QUYỂN9: ................................................................................................................... 261
QUYỂN10: ................................................................................................................. 291
QUYỂN11: ................................................................................................................. 322
QUYỂN12: ................................................................................................................. 354
QUYỂN13: ................................................................................................................. 382
QUYỂN14: ................................................................................................................. 406
QUYỂN15: ................................................................................................................. 433
QUYỂN16: ................................................................................................................. 463
QUYỂN17: ................................................................................................................. 496
QUYỂN18: ................................................................................................................. 531
QUYỂN19: ................................................................................................................. 569
QUYỂN20: ................................................................................................................. 598
QUYỂN21: ................................................................................................................. 631
QUYỂN22: ................................................................................................................. 661
QUYỂN23: PHẨM 2: NHƯ LAI HIỆN TƯỚNG.................................................... 694
QUYỂN24: ................................................................................................................. 724

* Trang 1033 *
device

PHẨM 3: PHỔ HIỀN TAM MUỘI............................................................... 741
QUYỂN25:.................................................................................................................. 755
PHẨM 4: THẾ GIỚI THÀNH TỰU.............................................................. 769
QUYỂN26:.................................................................................................................. 780
PHẨM 5: THẾ GIỚI HOA TẠNG................................................................. 801
QUYỂN27:.................................................................................................................. 816
PHẨM 6: TỲ LÔ GIÁ NA............................................................................. 827
QUYỂN28: PHẨM 7: NHƯ LAI DANH HIỆU....................................................... 842
PHẨM 8: TỨ THÁNH ĐẾ............................................................................. 872
QUYỂN29:.................................................................................................................. 877
-PHẨM 9: QUANG MINH GIÁC............................................................................. 891
QUYỂN30:.................................................................................................................. 905
QUYỂN31: PHẨM 10 BỒ TÁT VẤN MINH.......................................................... 934
QUYỂN32:.................................................................................................................. 969
QUYỂN33:.................................................................................................................. 995

* Trang 1034 *
device

* Trang 1035 *
device

Đại Tập 127, Bộ Kinh Sớ XIII, Số 1736 (Quyển 1- 33)