LOGO VNBET
CHƯƠNG BẢY
QUÁN CHÚNG SINH1

 
Văn Thù hỏi Duy-ma-cật: “Bồ-tát nên quán sát chúng sinh như thế nào?” Duy-ma-cật đáp: “Như nhà ảo thuật quán sát ảo vật mình tạo ra;2 Bồ-tát nên quán sát chúng sinh cũng như vậy. Cũng như bậc trí giả nhìn trăng nơi đáy nước; nhìn mặt mình trong gương; nhìn quáng nắng khi nhiệt bốc;3 như đồng vọng của tiếng gọi; như mây nổi trong bầu trời; 4 như đống bọt nước; 5 như bong
___________________________
1 Các bản Hán Phẩm VII. Ckh.: “Quán nhân vật 觀人物.” Lth.: “Quán chúng sinh 觀眾生.” Htr.: “Quán hữu tình 觀有.” VKN, phẩm vi: devatāparivartaḥ, “Chư thiên.”
2 Lth.: sở huyễn nhân 所幻人, con người được biến ra bằng ảo thuật. Htr.: sở huyễn sự 所幻事. VKN không có thí dụ này.
3 Nhiệt thời viêm 熱時炎. Htr.: dương diệm thủy 陽焰水, nước trong quáng nắng. VKN: marīcikāyām udakam.
4 Không trung vân 空中雲. Htr.: hư không trung vân thành đài các 虛空中雲城臺閣, thành quách, đài các trong mây trong bầu trời; Skt. gandharvanagara, thành phố gandharva, thành phố càn-thát-bà, chỉ thành phố nhìn thấy trong biển do phản chiếu của mây và hơi nước bốc từ biển.

* Trang 185 *
device

bóng trên mặt nước;6 như lõi chuối rỗng; như ánh chớp kéo dài;7 như đại thứ năm;8 như uẩn thứ sáu; 9 như tình thứ bảy10 như nhập thứ mười ba; 11 như giới thứ mười chín; 12 Bồ-tát nên quán sát chúng sinh cũng như vậy. “Cũng như sắc trong vô sắc giới; như mầm của hạt giống hư; 13 như thân kiến14 của Tu-đà-hoàn;15 như
_________________________
5 Lth.: thủy tụ mạt 水聚沫. (Skt. phenapiṇḍa). Htr.: thủy tụ mạt sở hữu tiền tế 水聚沫所有前 際, tiền tế của đám bọt nước; VCS giải thích: “tiền tế vốn không hiện hữu, vì nguyên lai là không.” Nghĩa là, không thể xác định điểm xuất phát của bọt nước. VKN: phenapiṇḍasya pūrvāntaḥ.
6 Lth.: thủy thượng bào 水上泡; (Skt. udakabudbuda). Htr.: thủy phù bào hoặc khởi hoặc diệt 水浮泡或起或滅. bong bóng trên mặt nước chợt nổi chợt chìm. Cf. Trung A-hàm 12 (Đại 1, tr. 503b).
7 Điện cửu trú 電久住. Htr. không có thí dụ này. VKN: vidyutaḥ saṃkrāntiḥ, như sự di chuyển của ánh chớp.
8 Phật thuyết chỉ có 4 đại.
9 Lth.: ấm. Phật thuyết chỉ có 5 uẩn.
10 Tình . Htr.: căn . Phật thuyết chỉ có sáu căn. Skt. (ṣaṭindriyāṇi). VCS (tr. 1081b24): “Tiếng phạn tát-đỏa 薩 埵 (sattva), đây nói là hữu tình, tức là sáu căn. Bản dịch cũ vì vậy nói là như tình thứ bảy.” VKN: saptamam āyatanam, xứ (nội) thứ bảy.
11 Lth.: nhập . Htr.: xứ . Phật thuyết chỉ có 12 xứ (Skt. dvādaśa āyatanāni).
12 Phật thuyết chỉ có 18 giới . Skt. aṣṭadaśadhātu.
13 Htr. thêm hai thí dụ: y phục được dệt bằng lông rùa

* Trang 186 *
device

sự nhập thai của A-na-hàm; 16 như ba độc của La hán; như tham, sân, phá giới của Bồ-tát đã chứng đắc pháp nhẫn;17 như tập khí phiền não nơi Phật.18 “Như sắc được thấy bởi người mù; 19 như hơi thở ra vào của vị đang nhập diệt tận định;20 như dấu chân
_______________________
(VKN: maṇḍūkaromapracāra, -cīvara?); sự hưởng thụ dục lạc của trẻ sơ sinh mà yểu mạng (VKN: mṛtyasya kāmakrīḍāratiḥ).
14 Thân kiến; Htr.: tát-ca-da kiến (= hữu thân kiến). VKN: srotāpannasya satkāyadṛṣṭiḥ.
15 Htr.: “như sự tái sinh lần thứ ba của Nhất lai.” VKN: sakṛdāgāminas tṛtīyo bhavaḥ. Vị Nhất lai (một lần tái sinh thiên giới và một lần tái sinh nhân gian rồi nhập Niết-bàn, không có tái sinh lần thứ ba). Cf. Câu-xá 24, Đại 29, tr. 123c21, 124a19.
16 A-na-hàm, hay Bất lai (Skt. anāgāmin) không còn tái sinh Dục giới nên không nhập thai (Skt. garbhāvakrānti). Cf. Câu-xá 24, Đại 29, tr. 124b1.
17 Đắc nhẫn Bồ-tát 得 忍 菩 薩 . (kṣāntipratilabdhabodhisattva). CDM (tr. 384a13) Triệu nói, “Trụ (= Bồ-tát địa) thứ bảy chứng đắc pháp nhẫn vô sinh, vĩnh viễn đoạn trừ các kết sử của tâm.” VCS (tr. 1081c4), “Bồ-tát địa thứ tám trở lên gọi là đắc nhẫn.”
18 Phật phiền não tập 佛煩惱習 , tàn dư của phiền não còn tiềm phục (tathāgatasya kleśavāsanā) Htr.: Như lai tập khí tương tục 如來習氣相續.
19 VKN: jātyandha, mù từ khi sinh.
20 VCS: “Tứ thiền trở lên không còn hơi thở ra vào nữa, huống là nhập diệt tận định.”

* Trang 187 *
device

chim trong hư không; 21 như đứa con của người đàn bà vô sinh;22 như phiền não của người được biến hóa;23 như những điều thấy trong chiêm bao khi đã thức; như sự thọ thân của vị đã diệt độ; 24 như ngọn lửa không khói; 25 Bồ-tát nên quán sát chúng sinh cũng như vậy”. Văn-thù-sư-lợi hỏi: “Bồ-tát quán như thế thì làm thế nào để hành từ tâm?”
_____________________
21 Htr. thêm: “Như căn của bán-trạch-ca 半擇mà có thế dụng.” Skt. paṇḍaka, bất năng nam, đàn ông bất lực hay bị thiến.
22 Hán: thạch nữ 石女. Htr.: “như hành vi của con của thạch nữ.” VKN: bandhyāyāḥ putrapratilambhaḥ.
23 Hóa nhân 化人. Htr.: “Như sự trói buộc của người được Phật biến hóa ra.” Và thêm một thí dụ nữa: “Như phiền não tuyệt đối không còn sinh khởi.” Giải thích, VCS: “Địa thứ tám trở lên, tuy hạt giống của phiền não chưa hoàn toàn bị tiêu diệt nhưng do tác động liên tục của vô lậu khiến cho chúng không có điều kiện để sinh khởi nên nói là phiền não tuyệt đối không còn sinh khởi.” VKN: tathāgatasyānutpannāḥ kleśāḥ, phiền não không sinh khởi của hóa nhân được biến hóa bởi Như lai.
24 Htr.: “Như thân đời sau (hậu hữu tương tục) của A-la-hán.” VKN: parinirvṛtasya pratisandhiḥ, kết sinh (thức) của vị đã nhập Niết-bàn.
25 Htr.: “Như sự thiêu đốt của ngọn lửa không sinh.” VKN: anupādānasyāgneḥ sambhavaḥ, sự xuất hiện của ngọn lửa không có nhiên liệu.

* Trang 188 *
device

Duy-ma-cật đáp:
“Bồ-tát sau khi quán như vậy, lại suy nghĩ, ‘Ta sẽ thuyết pháp như vậy cho chúng sinh.’ Đó chính là lòng từ chân chính. Ngài nên tu hành từ tịch diệt, 26 vì không có gì sinh; 27 hành từ không nóng bức,28 không có phiền não; hành từ bình đẳng, 29 vì bình đẳng với ba thời; hành từ vô tranh, vì không có gì khởi; 30 hành từ bất nhị, vì trong ngoài không kết hợp; hành từ bất hoại, vì rốt ráo diệt tận;31 hành từ
_______________________
26 Hành tịch diệt từ 行寂滅慈. CDM, “Thập nói: biết các pháp vốn vắng lặng (tịch diệt, upaśānta) và vô sinh (anutpanna), nhân đó mà khởi từ tâm nhưng vẫn không mất tịch diệt.”
27 Htr.: “vì không có các thủ.” VKN: sattvatrāṇamaitrī sarva-sattveṣūtpadyate nārambaṇatayā, upaśamamaitrī anutpāda-natayā, hành từ cứu hộ tất cả chúng sinh vì không có sự vin nắm. Hành từ tịch tĩnh vì vô sinh.
28 Bất nhiệt từ 不熱慈. CDM (tr. 384b23), “Triệu nói: phiền não khởi từ ái và kiến; từ tâm mà không ái và kiến, cho nên không nóng bức (nhiệt não).” VKN: niṣparidāhamaitrī niḥkleṣatayā, từ không nóng bức vì không còn phiền não.
29 Htr.: “tu từ tâm như thực 如實慈, vì bình đẳng suốt cả ba đời.” VKN: yathāvat(a)maitrīardhvasamatayā, hành từ như thực vì tính bình đẳng của thời gian.
30 Vô sở khởi 無所起. Htr.: hành bất vi từ vô đẳng khởi cố. 修 不 違 慈 無 等 起 故 . VKN: avirodhamaitrī aparyupasthānatayā, hành từ không vi nghịch, vì không có gì là thân cận.
31 Ckh.: hành bất nộ từ 行不怒慈, vì hoàn toàn thành tựu.

* Trang 189 *
device

kiên cố, vì tâm không hủy;32 hành từ thanh tịnh, vì các pháp tính tịnh;33 hành từ vô biên,34 vì như hư không; hành từ của A-la-hán, vì diệt giặc kết sử; 35 hành từ của Bồ-tát,36 vì an ổn chúng sinh; 37 hành từ của Như Lai, vì được như tướng; 38 hành từ của Phật, vì thức tỉnh chúng sinh; 39 hành từ tự nhiên, 40
_______________________
Htr.: tất cánh trụ 畢 竟 住 . VKN: akopyamaitrī atyantaniṣṭhatayā, hành từ không bị kích động vì đạt đến cứu cánh.
32 Htr.: “vì tăng thượng ý lạc (Skt. adhyāśaya: ý hướng hay nguyện vọng) như kim cang.”
33 Htr.: “vì bản tính vốn tịnh (Skt. prakṛtiśuddhatā).”
34 平等慈Vô biê(nS tktừ. s無邊amama(itrSkī)t. anantamaitrī). Htr.: bình đẳng từ
35 Kết tặc 結賊. VKN: a(r)hanmaitrī arinirghātayā, hành từ A-la-hán vì đã tiêu diệt kẻ thù. Cf. Đại tỳ-bà-sa 94 (T27n1545, tr. 487c3): “A-la 阿羅 (Skt. ar) chỉ cho tất cả phiền não; hán (Skt. han) nghĩa là sát hại. Dùng gươm trí tuệ mà sát hại hết thảy phiền não nên gọi là A-la-hán (Skt. arhan= ari+han).” Cf., Pali, A. iv. 145, arīhatattā ariyo hoti, phá diệt kẻ thù là Thánh.
36 Htr.: “Tu từ tâm của Độc giác (Pratyekabuddha), vì không cần thầy dạy.” Lth và VKN đều không có đoạn này.
37 Htr.: “Tu từ tâm của Bồ-tát, vì không nghỉ ngơi trong sự giáo hóa chúng sinh.”
38 Htr.: “Vì chứng ngộ tính chân như của các pháp (tathātānu-bodhanatayā).”
39 Htr.: “Vì đánh thức các chúng sinh đang ngủ say.”
40 VKN: svayaṃbhumaitrī, hành tự nhiên, tự lập, không thầy.

* Trang 190 *
device

vì không do nhân mà được;41 hành từ bồ-đề, vì một vị bình đẳng; hành từ không thể sánh, vì đã đoạn trừ các ái;42 hành từ của đại bi, vì hướng dẫn bởi Đại thừa; hành từ không mệt mỏi vì quán không, vô ngã; 43 hành từ của pháp thí không còn nuối tiếc; 44 hành từ của trì giới, vì chuyển hóa người phạm giới; hành từ45 nhẫn nhục, vì hộ vệ mình lẫn người; hành từ của tinh tấn, vì gánh vác chúng sinh; hành từ của thiền định, vì không cảm thọ vị ngọt; hành từ của trí huệ, vì mọi sự đều đúng thời;46 hành từ của phương tiện, vì thị hiện tất cả; hành từ không ẩn dấu, vì trực tâm thanh tịnh; hành
________________________
41 Htr.: “Vì thể nghiệm pháp tính một cách tự nhiên.”
42 Vô đẳng từ 無等. Htr.: “Tu từ tâm không thiên lệch, vì đã đoạn trừ yêu và ghét.” VKN: asamāropamaitrī anunayaprati-ghaprahāna-tayā, hành từ không tăng gia (không thêm thắt) vì đoạn trừ thân sai và đối nghịch.
43 Htr.: hành từ vô tránh vì quán vô ngã; hành từ không chán vì quán tính Không. VKN: aparikhedamaitrī śūnyanairātmyapraty-avekṣaṇatayā, hành từ không mệt mỏi vì quán không và vô ngã.
44 Di tích 遺惜. Htr.: sư quyển 師捲 (Skt. ācārya muṣṭitā), làm thầy mà dấu diếm, không truyền dạy hết. Cf., Pali, D.ii.
100: na tattha … tathāgatassa dhammesu ācariyamuṭṭhi, “ở đây, trong các pháp, Như lai không có bàn tay nắm chặt của người thầy.”
45 Ctrhoún cgủđaâyL,ak-hônthậpg c(tór. t38ron5ga b17ả)n: Ph“chạữn.”hành trên chữ từ
46 Htr.: “Hiện thực biết pháp trong mọi thời.”

* Trang 191 *
device

từ của thâm tâm, vì không tạp hành; 47 hành từ không dối trá48 vì chẳng còn việc hư giả; hành từ an lạc, vì khiến cho đạt được an lạc của Phật.49
“Đó là những hạnh từ của Bồ-tát”.
Văn-thù-sư-lợi hỏi:
“Bồ-tát hành bi như thế nào?”
Duy-ma-cật đáp:
“Tất cả công đức mà Bồ-tát làm đều được chia sẻ cho cho hết thảy chúng sinh”.
Văn-thù-sư-lợi hỏi:
“Thế nào là hỷ?”
Duy-ma-cật đáp:
“Hoan hỷ không hối tiếc những lợi ích đã làm”.
Văn-thù-sư-lợi hỏi:
“Thế nào là xả?”
Duy-ma-cật đáp:
________________________
47 Sáu phương tiện, Htr. đề cập các ba-la-mật tiếp: nguyện, lực, trí; đủ mười ba-la-mật trong mười địa Bồ-tát. Tiếp theo, tu thần thông, tu nhiếp sự, tu vô trước, đoạn này không tương đương Lth. và VKN.
48 Vô cuống 無誑, không lường gạt. Htr. tách thành hai: vô trá 無詐, không trá ngụy, vì ý lạc (Skt. āśaya: xu hướng hay ý nguyện) thanh tịnh; vô siểm 無詐, không dua nịnh, vì không còn giả dối.
49 CDM, “Thập nói: trong Phạn bản, trú Niết-bàn lạc.” Nghĩa là, La-thập dịch thoát ý. Htr.: “Thiết lập cơ sở an lạc của chư Phật.” VKN: buddhasaukhyapratiṣṭhāpanatayā.

* Trang 192 *
device

“Gia ân mà không mong cầu tri đáp trả”.
Văn-thù-sư-lợi hỏi:
“Kinh sợ sinh tử, Bồ-tát nên nương tựa vào đâu?”
Duy-ma-cật đáp:
“Bồ-tát trong khi sợ hãi sinh tử nương tựa vào sức mạnh của công đức Như Lai”. 50
Văn-thù-sư-lợi hỏi:
“Bồ-tát muốn nương nhờ sức mạnh của công đức Như Lai thì cần phải an trụ ở đâu?”
Duy-ma-cật đáp:
“Bồ-tát muốn nương nhờ sức mạnh của công đức Như Lai thì cần phải an trụ nơi chỗ độ thoát hết thảy chúng sinh”.
Văn-thù-sư-lợi hỏi
“Bồ-tát nên tiêu trừ cái gì để độ thoát chúng sinh?”
Duy-ma-cật đáp:
“Muốn độ thoát chúng sinh phải tiêu trừ phiền não của họ”.
Văn-thù-sư-lợi hỏi:
“Làm sao để tiêu trừ phiền não?”
Duy-ma-cật đáp:
“Nên thực hành chính niệm”. 51
____________________________
50 Htr.: “Nương tựa và an trú nơi Đại ngã của chư Phật.” VKN: buddhamahātmya.
51 Hành chính niệm 行正念. Htr.: tu tập tác ý quán sát một

* Trang 193 *
device

Văn-thù-sư-lợi hỏi:
“Làm sao để thực hành chính niệm?”
Duy-ma-cật đáp:
“Hãy hành bất sinh và bất diệt”.
Văn-thù-sư-lợi hỏi:
“Pháp gì bất sinh? Pháp gì bất diệt?”
Duy-ma-cật đáp:
“Bất thiện thì bất sinh; pháp thiện thì bất diệt”.
Văn-thù-sư-lợi hỏi:
“Đâu là nguồn gốc của thiện và bất thiện?”
Duy-ma-cật đáp:
“Thân52 là nguồn gốc của thiện và bất thiện”.
Văn-thù-sư-lợi hỏi:
“Đâu là nguồn gốc của thân?”
Duy-ma-cật đáp:
“Dục tham53 là gốc”.
Văn-thù-sư-lợi hỏi:
“Đâu là nguồn gốc của dục tham?”
Duy-ma-cật đáp:
“Hư vọng phân biệt là gốc”. 54
_________________________________
cách như lý. VKN: yoniśaḥ prayukto bhavati.
52 VKN: satkāya, hữu thân
53 Dục tham; VKN: icchālobha, ham muốn và tham lam.
54 Hư vọng phân biệt; VKN: abhūtaparikalpa.

* Trang 194 *
device

Văn-thù-sư-lợi hỏi:
“Đâu là nguồn gốc của hư vọng phân biệt?”
Duy-ma-cật đáp:
“Tưởng đảo điên là gốc”. 55
Văn-thù-sư-lợi hỏi:
“Đâu là nguồn gốc của tưởng đảo điên?”
Duy-ma-cật đáp:
“Vô-trụ là gốc”. 56
Văn-thù-sư-lợi hỏi:
“Đâu là nguồn gốc của vô- trụ?”
Duy-ma-cật đáp:
“Vô-trụ chẳng có gốc. Thưa ngài Văn-thù-sư-lợi, từ gốc vô-trụ này mà các pháp được kiến lập”. 57
Bấy giờ trong thất của Duy-ma-cật có một thiên nữ58 thấy các trời, người đến nghe pháp, liền hiện thân xuống rải hoa trời lên các Bồ-tát và Đại đệ tử. 59 Hoa rắc trên thân các Bồ-tát tức thì rơi xuống đất, nhưng rắc trên thân các Đệ tử thì bám vào. Tất cả các vị Đệ tử dùng thần lực phủi hoa, nhưng hoa
_________________________
55 Điên đảo tưởng; VKN: viparyastā saṃjñā.
56 Vô trụ; VKN: apratiṣṭhā.
57 Htr.: “Câu hỏi này phi lý. Vô trụ tức là không có gốc…do gốc vô sở trụ mà các pháp được kiến lập.”
58 Htr.: “Thiên nữ sống ở đây từ trước.” VCS (tr. 1083b13): “Thiên nữ này là Bồ-tát ở địa thứ tám.”
59 Tức các Đại Thanh văn (Skt. Mahāśrāvaka).

* Trang 195 *
device

không rơi đi.
Thấy vậy, Thiên nữ hỏi Xá-lợi-phất:
“Sao ngài phủi hoa đi?”
Xá-lợi-phất đáp:
“Hoa này không như pháp, nên phải phủi đi”.
Thiên nữ nói:
“Đừng bảo hoa này không như pháp. Vì sao? Vì chúng không có gì phân biệt,60 mà chính ngài đang khởi tâm phân biệt. Nếu người xuất gia trong Phật pháp mà còn có cái phân biệt, cái đó mới là không như pháp. Nếu không khởi phân biệt nữa, đó là như pháp. Ngài hãy nhìn chư Bồ-tát xem, hoa không bám được vào thân vì các ngài đã đoạn trừ hết thảy tưởng phân biệt. Cũng như người khi đang run sợ thì bị ma quỷ61 lung lạc. Đệ tử vì sợ
___________________________
60 Vô sở phân biệt 無所分別. Htr.: vô phân biệt, vô dị phân biệt 無分別無異分別, không phân biệt, cũng không phân biệt dị biệt. Trong đối thoại này, Phạn văn sử dụng nghĩa đôi của từ kalpa: quy tắc và phân biệt (=làm cho hợp quy tắc tư duy), Xá-lợi-phất nói: akalpikāni devate etāni puṣpāṇi, hoa này không hợp cách (đúng pháp). Thiên nữ nói, etāni puṣpāṇi kalpikāni, hoa này hợp cách. Vì sao? na kalpayanti na vikalpayanti, chúng không phân biệt, không chi tiết phân biệt.
61 Htr.: bị loài phi nhân. La-thập (ibid., tr. 387b16) dẫn chuyện: Một con quỷ la-sát biến làm con ngựa. Một người đàn ông cỡi mà không nghi ngờ. Giữa đường, con quỷ hỏi,

* Trang 196 *
device

sinh tử 62 nên bị sắc, thinh, hương, vị, xúc lung lạc. Người không còn sợ hãi, thì tất cả năm dục không làm gì được. Vì tập khí của kết sử 63 vẫn còn nên hoa bám được thân đó thôi. Nếu tập khí của kết sử trừ sạch, hoa không bám được”.
Xá-lợi-phất hỏi:
“Cô ở nhà này bao lâu rồi?”
Thiên nữ đáp:
“Tôi ở đây cũng lâu như sự giải thoát của Kỳ niên”. 64
Xá-lợi-phất hỏi:
“Ở đây lâu chừng ấy sao?”
Thiên nữ hỏi lại:
“Giải thoát của Kỳ niên thì lâu bằng chừng nào?”
___________________________
“Ngựa tốt không?” Người đàn ông rút gươm ra hỏi, “Gươm này có tốt không?” Quỷ biết người này không sợ, nên không
làm hại được.
62 Htr.: “Sợ sinh tử, nghiệp, phiền não.”
63 Kết tập 結習 . La-thập (ibid.) giải thích: “Có hai loại tập khí. Tập khí kết sử (= phiền não) và tập khí của sự thiên ái Phật pháp (dharmatṛṣṇāvāsana). Khi chứng vô sinh nhẫn thì hết thảy tập khí phiền não đều trừ sạch; nhưng tập khí thiên ái Phật pháp vẫn còn.” (Skt. vāsana) Htr.: phiền não tập 煩惱習. Skt. kleśavāsana.
64 Kỳ niên giải thoát 耆年解脫, chỉ vị Trưởng lão lớn tuổi; đây xưng hô ngài Xá-lợi-phất. Htr.: “Như giải thoát mà Xá- lợi Tử an trú.” VKN: sthavira, thượng tọa, trưởng lão.

* Trang 197 *
device

Xá-lợi-phất lặng im không đáp.
Thiên nữ lại hỏi:
“Sao bậc Đại trí kỳ cựu65 im lặng?”
Xá-lợi-phất nói:
“Sự giải thoát không thể diễn giải bằng lời, vì vậy tôi không biết nói gì”.
Thiên nữ nói:
“Ngôn thuyết và văn tự đều là tướng của giải thoát. 66 Vì sao? Vì giải thoát không ở trong, không ở ngoài, không ở giữa; văn tự cũng không ở trong, không ở ngoài, không ở giữa. Vì vậy, thưa ngài Xá-lợi-phất, không có việc lìa văn tự mà diễn thuyết giải thoát. Tại sao? Tất cả pháp đều là tướng của giải thoát”. 67
Xá-lợi-phất hỏi:
“Vậy cô há không muốn nói rằng dâm, nộ, si cũng là giải thoát?”68
Thiên nữ đáp:
________________________
65 VKN: mahāprajñānām agryaḥ, đệ nhất đại trí.
66 Giải thoát tướng 解脫相. VKN: vimuktilakṣaṇa, yếu tính của giải thoát.
67 VKN: sarvadharmasamatā hi vimuktiḥ, tính bình đẳng của tất cả pháp là giải thoát. Htr., như VKN.
68 Câu hỏi của Lth. ngược với Htr. và VKN: na nu devate rāgadoṣamohavigamād vimuktiḥ, há không phải rằng giải thoát là xả ly tham, sân, si?

* Trang 198 *
device

“Phật vì người tăng thượng mạn 69 mà nói rằng xa lìa dâm, nộ, si là giải thoát đó thôi. Với người không còn tăng thượng mạn, Phật nói tự tính của dâm, nộ, si tức thị là giải thoát”.70
Xá-lợi-phất ca ngợi:
“Lành thay, lành thay, Thiên nữ! Cô đã sở đắc gì, chứng nghiệm cái gì mà biện tài xuất chúng như vậy?”
Thiên nữ đáp:
“Tôi không sở đắc gì cũng không chứng nghiệm gì mà được biện tài như vậy. Vì sao? Nếu có sở đắc, sở chứng, thì trong Phật pháp71 đó là tăng thượng mạn“.
Xá-lợi-phất hỏi:
“Trong ba thừa, cô chí hướng thừa nào?”
Thiên nữ đáp: ‘
“Khi cần giảng pháp Thanh-văn để chuyển hóa chúng sinh, tôi là Thanh-văn. Khi cần giảng pháp
__________________________
69 CDM (tr. 388b11), Triệu nói: “Coi rẻ sinh tử, đề cao con đường của mình, đó là người tăng thượng mạn.” VCS (tr.1084b15), “Chưa chứng quả Phật, mà cho sở chứng của mình là cao nhất, không mong cầu tu chứng thêm nữa; đó là người tăng thượng mạn.” VKN: abhimānikā.
70 VKN: rāgadoṣamohaprakṛtr eva vimuktiḥ, chính tự tính bản hữu của tham, sân, si là giải thoát.
71 Htr.: “Trong Pháp và Luật (=t ì-nại-da) được khéo thuyết (của Phật).” VKN: svākhyāte dharmavanaye.

* Trang 199 *
device

nhân duyên để chuyển hóa chúng sinh, tôi là Bích chi-phật. Khi cần pháp đại bi để chuyển hóa chúng sinh, tôi là Đại thừa. Thưa Xá-lợi-phất, như người bước vào rừng hoa chiêm-bặc chỉ ngữi thấy mùi hương chiêm-bặc 72 thơm át hẳn các mùi khác; cũng vậy, người bước vào nhà này chỉ ngữi thấy mùi hương công đức Phật và chẳng còn thiết mùi hương Thanh-văn hay Bích-chi-phật. Thưa Xá-lợi phất, khi mà Đế Thích, Phạm thiên, Tứ thiên vương, các trời, rồng, quỷ thần vào nhà này và được nghe vị Thượng nhân này giảng thuyết Chính Pháp, hết thảy đều hâm mộ mùi hương công đức Phật mà phát tâm Đại thừa trước khi ra khỏi nhà này. Thưa Xá-lợi-phất, tôi ở đây mười hai năm,73 chưa từng nghe pháp của Thanh văn hay Bích-chi phật, mà chỉ nghe pháp của chư Phật bất khả tư nghị, đại từ, đại bi.
“Thưa Xá-lợi-phất, nhà này luôn hiện tám pháp chưa từng có, rất khó gặp. Những gì là tám?
“Thứ nhất, nhà này được rọi sáng bằng ánh kim quang suốt cả ngày đêm không khác nhau; chẳng
_______________________
72 Chiêm-bặc 瞻蔔. Htr.: chiêm-bác-ca 瞻博迦. Khuy Cơ nói: Trung quốc không có loại hoa này. Skt. campaka, loại hoa vàng, tên khoa học Michellia Campaka.
73 Khuy Cơ (ibid., tr. 1084c27): 12 năm, chỉ 12 hai trụ của Bồ-tát (Bodghisattvavihāra). Cf. Du-già sư-địa 47 (T30n1579, tr. 552c25).

* Trang 200 *
device

cần đến mặt trời hay mặt trăng mới sáng.
“Thứ hai, những ai bước vào nhà này không bị bức rức bởi những cáu bẩn. 74
“Thứ ba, nhà này thường có Đế Thích, Phạm thiên, Tứ Thiên vương và các Bồ-tát ở phương khác đến đây hội họp không dứt.
“Thứ tư, sáu Ba-la-mật và các pháp bất thối chuyển luôn được giảng dạy trong nhà này.
“Thứ năm, trong nhà này thường được nghe nhạc trời huyền diệu tấu diễn vô lượng âm thanh của sự giáo hóa bằng chính pháp.
“Thứ sáu, nhà này chứa bốn kho tàng tích trữ đầy tràn nhiều bảo vật chu cấp cho người cùng khổ mà không hề kiệt tận.
“Thứ bảy, khi vị Thượng nhân nhà này nghĩ tưởng đến Phật Thích-ca, Phật A-di-đà, Phật A-súc, Bảo đức, Bảo-viêm, Bảo-nguyệt, Bảo-nghiêm, Nan thắng, Sư tử hống, Nhất-thiết-lợi-thành,75 cùng vô
_____________________
74 Htr.: “Không bị gây hại bởi phiền não.” VKN: sarvakleśā na bādhante.
75 Phật Thích-ca 釋迦牟尼佛, Phật A-di-đà 阿彌陀佛, Phật A-súc 阿閦佛, Bảo-đức 寶德, Bảo-viêm 寶炎, Bảo-nguyệt 寶月 , Bảo-nghiêm, Nan-thắng 難勝寶嚴, Sư tử hưởng 師子, Nhất-thiết-lợi-thành 一切利. Htr.: Thích-ca-mâu-ni Như lai 釋迦牟尼如來, Vô Lượng Thọ Như lai 無量壽如, Nan Thắng Như lai 難勝如來, Bất Động Như lai 
不動

* Trang 201 *
device

lượng chư Phật khắp mười phương thế giới, thì các Ngài liền đến giảng thuyết rộng rãi pháp tạng bí yếu của chư Phật. Thuyết xong rồi mới trở về.
“Thứ tám, hết thảy mọi thiên cung trang nghiêm và cõi Phật thanh tịnh đều ánh hiện trong nhà này.
“Thưa ngài Xá-lợi-phất, nhà này thường hiện tám pháp chưa từng có, rất khó gặp này. Khi đã chứng kiến tám sự kiện bất khả tư nghị như vậy, ai còn vui thích nơi pháp Thanh-văn nữa sao?”
Xá-lợi-phất hỏi:
“Sao cô không chuyển đổi thân nữ này đi?”
Thiên nữ đáp:
“Mười hai năm nay tôi tìm kiếm tướng người nữ, 76 mà không thể tìm thấy được. Vậy tôi phải chuyển cái gì đổi cái gì? Cũng như nhà ảo thuật làm trò tạo nên một thân nữ huyễn. Nếu có người hỏi, ‘Sao không chuyển đổi thân nữ?’ Người này hỏi có
___________________________
如來, Bảo Diệm Như lai 寶焰如來, Bảo Nguyệt Như lai 月 如來, Bảo Nghiêm Như lai 寶嚴如來, Bảo Âm Thanh Như lai 寶音聲如來, Sư Tử Hống Như lai 子吼如來, Nhất Thiết Nghĩa Thành Như lai 一切義成如來. VKN: Śākamuni, Amitābha, Akṣobhya, Ratnaṣrī, Ratnārci, Ratnacandra, Ratnavyūha, Dūḥprasaha, Sarvasiddha, Prabhūtaratna, Siṃhāsanādī, Siṃhghoṣa.
76 Nữ nhân tướng 女人相. Htr.: nữ nhân tính 女人性. VKN: strībhāva, bản thể nữ.

* Trang 202 *
device

chính xác không?”
Xá-lợi-phất đáp:
“Không chính xác. Sự huyễn không có tướng cố định, làm sao chuyển?”
Thiên nữ nói:
“Hết thảy các pháp cũng đều như thế, không có tướng cố định, 77 sao ngài hỏi tôi không chuyển đổi nữ thân?”
Nói đoạn, thiên nữ dùng thần lực biến Xá-lợi-phất thành như Thiên nữ và nàng tự hóa thân thành như Xá-lợi-phất, rồi hỏi: “Sao ngài không chuyển đổi thân nữ đó đi?”
Xá-lợi-phất, trong hình tượng Thiên nữ, đáp:
“Tôi ở đây không biết do chuyển cái gì mà thành thân nữ”.
Thiên nữ đáp:
“Thưa Xá-lợi-phất, nếu ngài có thể chuyển đổi thân nữ đó, thì hết thảy người nữ cũng có thể chuyển. Cũng như Xá-lợi-phất chẳng phải nữ mà hiện thân nữ. Tất cả người nữ cũng vậy, dù họ hiện thân nữ nhưng không phải nữ. Cho nên Phật dạy: ‘Hết thảy pháp đều phi nam phi nữ.’”
_________________________
77 Chư pháp … vô hữu định tướng 諸法 無有定相. Htr.: “Tính và tướng của các pháp đều không phải là chân thật.” VKN: apariniṣpanneṣu sarvadharmeṣu, tất cả các pháp vốn không phải hoàn chỉnh (không phải chân thật định dạng).

* Trang 203 *
device

Nói xong, Thiên nữ rút lại dùng phép thần thông khiến Xá-lợi-phất trở lại tướng ban đầu, và hỏi:
“Sắc tướng thân nữ nay đâu rồi?”
Xá-lợi-phất đáp:
“Sắc tướng thân nữ không tại đó, cũng không không tại đó”. 78
Thiên nữ mới nói:
“Cũng vậy, hết thảy pháp không ở tại đó, nhưng không hề không ở tại đó. Và này, không tại đó, cũng không không tại đó, đó là Phật thuyết vậy”.
Xá-lợi-phất hỏi:
“Chết ở đây, cô sẽ sinh về đâu?”
Thiên nữ đáp:
“Hóa thân bởi Phật79 sinh như thế nào, tôi cũng sẽ
______________________
78 Vô tại vô bất tại 無在無不在; CDM (tr. 389c18), “Triệu nói: muốn nói có ở đó thì nay thấy là vô tướng. Muốn nói không có ở đó thì lại thấy ngay là hữu tướng.” Htr.: vô tại vô biến 無在無變. VCS (tr. 1085c18), “Y theo lý mà ứng đối, tướng nữ vốn không có, cho nên là bất tại. Nguyên lai thật không có nữ, thì cái gì được biến? Vả, pháp tính vốn không, cái gì tại, cái gì biến? Bản dịch cũ nói vô tại vô bất tại. Không thật có nữ mà xưa tại đó, nay không tại đó. Cũng không có nữ thật, thì cái gì tại, cái gì không tại?” VKN: na tat kṛtaṃ na vikṛtam, cái đó không bị tạo ra, không bị biến cải.
79 Phật hóa 佛化. Htr.: Như lai sở hóa 如來所化; VCS: con người được Phật biến hóa ra. Skt. buddha/tathāgatanirmāṇa.

* Trang 204 *
device

sinh như vậy”.
Xá-lợi-phất nói:
“Hóa thân bởi Phật không chết, không sinh”.
Thiên nữ đáp:
“Chúng sinh cũng vậy, không chết, cũng không sinh”.
Xá-lợi-phất hỏi:
“Chừng bao lâu cô sẽ chứng đắc giác ngộ vô thượng chính đẳng chính giác?”
Thiên nữ đáp:
“Chừng nào Xá-lợi-phất trở lại làm phàm phu, 80 khi ấy tôi sẽ chứng đắc giác ngộ vô thượng chính đẳng chính giác“. Xá-lợi-phất nói:
“Tôi trở thành phàm phu; không có trường hợp đó”.
Thiên nữ nói:
“Cũng không có chuyện tôi chứng đắc giác ngộ vô thượng chính đẳng chính giác. Vì sao? Vì bồ-đề không có trú xứ, nên không có người chứng đắc”.
Xá-lợi-phất nói:
“Có vô lượng chư Phật nhiều như số cát sông Hằng nay đang chứng đắc vô thượng chính đẳng
____________________________
80 Htr.: “Trở lại dị sinh (pṛthagjana) với tất cả tính chất của dị sinh (pṛthagjanadharmasamanvāgato).”

* Trang 205 *
device

chính giác; đã chứng đắc, sẽ chứng đắc; thế là nghĩa thế nào?”
Thiên nữ đáp:
“Do văn tự thế tục mà nói có ba đời, chứ không phải bồ-đề có quá khứ, hiện tại, hay vị lai”.
Thiên nữ lại nói:
“Thưa Xá-lợi-phất, ngài có chứng A-la-hán đạo chăng?”81
Xá-lợi-phất đáp:
“Không có gì chứng đắc nên chứng đắc”.
Thiên nữ nói:
“Cũng vậy, chư Phật và đại Bồ-tát do không có gì chứng đắc nên chứng đắc”.
Bấy giờ, Duy-ma-cật nói với Xá-lợi-phất:
“Thiên nữ này đã cúng dường chín mươi hai ức Phật. 82 Nàng có thể du hý với thần thông lực của Bồ-tát, đã hoàn thành mọi ước nguyện, đã chứng vô sinh pháp nhẫn và đắc pháp Bồ-tát bất thối chuyển. Do bản nguyện mà nàng tùy thời hiển hiện
__________________________
81 A-la-hán đạo 阿 羅 漢 道 . Cf. Vajracchedikā: tat kiṃ manyase subhūte api nu arhata evaṃ bhavati – mayā arhattvaṃ prāptam iti? “Này Subhūti, A-la-hán có nghĩ rằng, ‘Ta chứng đắc quả vị A-la-hán’ chăng?”
82 Htr.: 92 câu-chi na-dữu-đa 俱胝那庾多; Skt. koṭinayuta (~10 000 000 x 100 000 000= 1015)

* Trang 206 *
device

 để giáo hóa chúng sinh”.

* Trang 207 *
device

* Trang 208 *
device

 
Duy-Ma-Cật Sở Thuyết