LOGO VNBET
CHƯƠNG TÁM
PHẬT ĐẠO1

 
Văn Thù hỏi Duy-ma-cật:
“Bồ-tát làm sao để thông đạt Phật đạo?”
Duy-ma-cật nói:
“Bồ-tát đi trên phi đạo2 là thông đạt Phật đạo”.
Văn-thù-sư-lợi hỏi:
“Bồ-tát đi trên phi đạo là thế nào?”
Duy-ma-cật đáp:
“Bồ-tát hành năm vô gián mà không thù không
_________________________
1 Các bản Hán như nhau, phẩm VIII. Chi khiêm: phẩm “Như lai chủng 如來種.” Lth.: Phật đạo phẩm 佛道品. Htr.: Bồ đề phần phẩm 菩 提 分 品 . VKN: Tathāgatagotra parivarta, Chủng tính của Như lai.
2 Phi đạo 非道; La-thập nói (ibid., tr. 390b27): “Có ba thứ phi đạo. 1. Quả báo dẫn đến cõi xấu ác. 2. Hành nghiệp dẫn đến cõi xấu ác. 3. Nghiệp thiện thế tục, và quả báo của nghiệp thiện.” Htr.: phi thú 非 趣 ; Khuy Cơ (ibid. tr.1086c10): “Chỗ mà phàm phu hướng đến để quay về gọi là thú . Chỗ quay về của Thánh nhân không phải là chỗ quay về của phàm phu. Đi trên lối đi không thích hợp ấy gọi là hành phi thú 行非趣.” VKN: agatigamanaṃ gacchati, đi theo hướng phi định hướng.

* Trang 209 *
device

hại;3 đi đến địa ngục mà không có cáu bẩn nào của tội lỗi; đi đến súc sinh mà không có các lỗi lầm của vô minh, kiêu, mạn; 4 đi đến ngạ quỷ5 mà vẫn đầy đủ công đức; đi lên các cõi Sắc và vô Sắc giới6 mà không cho là hơn hết;7 thị hiện hành tham dục mà không nhiễm trước; thị hiện hành sân hận, thù nghịch, mà không có thù hận ác ý đối với các chúng sinh; thị hiện hành ngu si mà dùng trí tuệ để chế ngự tâm mình; thị hiện hành xan tham bủn xỉn mà không tiếc cái gì sở hữu trong ngoài, thân mạng; thị hiện hành phá giới mà an trụ trong tịnh giới, cho đến dù đối với tội nhỏ vẫn ôm lòng kinh sợ; thị hiện hành sân nhuế mà thường hành từ, nhẫn nhịn; thị hiện hành biếng nhác mà lại siêng năng tu tập công đức; thị hiện hành loạn ý mà
__________________________
3 Não nhuế 惱恚; Htr.: nhuế não, phẫn hại, độc tâm 恚惱忿 害毒心. VKN: vyāpādavihit(ṃ)sāpraduṣṭo, phẫn nộ, bạo ác,
độc hại.
4 Có thể Lth.. nhảy sót; Htr.: “đi trên lối A-tố-lạc (āsura) mà không còn ngạo mạn, kiêu dật.” VKN như Htr.
5 Htr.: “Đi trên lối của Diệm-ma vương (Yamaloka) mà chứa nhóm rộng rãi vô lượng tư lương của phước và huệ.”
6 Hành sắc vô sắc giới đạo 行色無色界道. Htr.: hành ư vô sắc định thú 無 色 定趣 . VKN: aneñjyarūpagatiṃ, định hướng sắc bất động. Đệ tứ thiền Sắc giới gọi là bất động. Cf. Câu-xá 27 (T 29, tr. 147c23).
7 Htr.: “… mà không xu hướng cảm thọ lạc đối với định ấy.”

* Trang 210 *
device

thường chính niệm, tâm định; thị hiện hành ngu si8 mà thấu triệt tuệ thế gian và xuất thế gian; thị hiện hành siểm ngụy mà khéo phương tiện tùy theo nghĩa kinh; 9 thị hiện hành kiêu mạn10 mà đối với chúng sinh thì như một chiếc cầu; 11 thị hiện hành các phiền não mà tâm thường thanh tịnh; thị hiện nhập bọn với Ma nhưng thuận với trí tuệ của Phật chứ không theo giáo thuyết khác; 12 thị hiện nhập vào hàng Thanh văn, nhưng thường nói pháp chưa từng nghe cho chúng sinh; thị hiện trong hàng Bích-chi-phật mà thành tựu đại bi giáo hóa chúng sinh; thị hiện hòa nhập trong giới cùng khổ nhưng
_____________________
8 Htr.: ác tuệ hành thú 惡 慧 行 趣 ; dauḥprajñāgatiṃ ca gacchati.
9 Kinh nghĩa 經義; La-thập dùng từ Hán thư, chỉ đạo lý ghi trong kinh điển. Htr.: thể hiện thành công phương tiện thiện xảo.
10 Htr.: mật ngữ phương tiện kiêu mạn 密語方便憍慢: kiêu mạn như là phương tiện của mật ngữ (VKN: sandhābhāṣyakuśalaḥ mānagatiṃ, hành kiêu mạn như là thiện xảo của mật ngôn). VCS (tr. 1087b11) giải thích: “Người đời chúc nhau ‘Không bệnh, sống lâu’; Bồ-tát cũng nói theo… như là phương tiện độ người.”
11 La-thập (ibid. tr. 391a12): “Ý nói khiêm tốn như làm đồ vật cho người ta dẫm đạp lên mà vẫn nhẫn nhịn, không kiêu mạn.”
12 Htr.: bất tùy tha duyên 不隨他緣, không lệ thuộc điều kiện của người.

* Trang 211 *
device

có bàn tay châu báu với công đức vô tận;13 thị hiện làm người khuyết tật mà thân tự trang nghiêm các tướng tốt đẹp; thị hiện ở giữa giai cấp hạ tiện mà sinh vào chủng tính Phật, đủ các công đức; thị hiện ở giữa người gầy xấu ốm yếu mà được thân Na-la diên,14 hết thảy chúng sinh đều ưa nhìn ngắm; thị hiện người già yếu mà hoàn toàn cắt đứt gốc rễ của bệnh, vượt qua nỗi sợ hãi sự chết; thị hiện có mọi tiện nghi của cuộc sống15 vẫn luôn thấy rõ tính vô thường, không tham cầu gì; thị hiện có thê thiếp và nàng hầu mà vẫn thường xa rời vũng lầy ngũ dục; thị hiện người đần độn, nói lắp, nhưng lại thành tựu biện tài bằng lực tổng trì không hề quên lãng;16 thị hiện đi vào bến tà17 nhưng vẫn đưa chúng sinh đi qua bằng bến chính; hiện vào khắp các đạo mà đoạn trừ nhân duyên của chúng; hiện ở Niết-bàn
________________________
13 La-thập (ibid., tr. 391a25) nói: “bảo vật từ bàn tay tuôn ra bất tận.”
14 Na-la-diên thân 那羅延身; La-thập (ibid.) nói: “Thân thể đẹp đẽ, rắn chắc như lực sỹ nhà trời.” VKN: nārā(ya)ṇātmabhāva.
15 Lth.: tư sinh 資 生 . Htr.: cầu tài vị 求財位. VKN: bhogagatiṃ.
16 Tổng trì vô thất 總持無失. Htr.: đà-la-ni niệm tuệ vô thất 陀羅尼念慧無失.
17 Tà tế 邪濟. Htr.: tà đạo 邪 道.

* Trang 212 *
device

vẫn không dứt lìa sinh tử. 18
“Văn-thù-sư-lợi, Bồ-tát đi trên phi đạo như vậy là Bồ-tát thông đạt Phật đạo”.
Đoạn Duy-ma-cật lại hỏi Văn-thù-sư-lợi:
“Thế nào là chủng tính của Như Lai?”19
Văn-thù-sư-lợi đáp:
“Hữu thân20 là chủng tính; vô minh và hữu ái là chủng tính; tham, sân, si là chủng tính; bốn điên đảo là chủng tính; năm chướng cái21 là chủng tính;
_________________________
18 Htr. thêm một đoạn: “Tuy thị hiện chứng đắc diệu bồ đề, chuyển đại pháp luân, nhập Niết-bàn nhưng vẫn tinh cần tu tập Bồ-tát hành, tiếp nối không dứt.”
19 Như lai chủng 如來種. La-thập (ibid., tr. 391b27) nói, “Chủng, và căn bản nhân duyên, cùng một nghĩa.” Đạo Sinh (ibid.) nói, “Mượn hạt giống lúa mà nói Như lai chủng.” Chủng ở đây được hiểu là bīja. Htr.: Như lai chủng tính 來種性; VCS (tr. 1087c22): “Chủng là nhân; tính là loại. Thể loại của nhân của Phật gọi là Phật chủng tính.” VKN: tathāgatānāṃ gotram: gia tộc hay dòng dõi của các Như lai. Cf. Du già sư địa 35 (T30n1579, tr. 478c12): “Có hai loại chủng tính: 1. Bản tính trụ (prakṛtistha-gotra), chủng tính tự nhiên có sẵn từ vô thủy của Bồ-tát. 2. Tập sở thành (samudānītagotra), do tu tập các thiện căn mà thành…
Chủng tính này cũng có nghĩa là chủng tử (gotra = bīja).”
20 Hữu thân 有身 (satkāya). La-thập, “Hữu thân, chỉ năm thọ ấm (=thủ uẩn, upādānaskandha) thuộc hữu lậu.” Htr.: ngụy thân chủng tính 偽身種性. Khuy Cơ (tr. 1088a19): “Tức thân năm uẩn làm đối tượng cho tát-ca-da kiến.”
21 Ngũ cái 五 蓋 . Skt. pañca nīvaraṇāni, ngăn che và

* Trang 213 *
device

sáu nhập22 là chủng tính; bảy thức xứ23 là chủng tính; tám tà pháp24 là chủng tính; chín não xứ25 chủng tính; mười bất thiện nghiệp đạo là chủng tính. Nói tóm, sáu mươi hai kiến và hết thảy phiền não đều là chủng tính Phật”. Duy-ma-cật hỏi Văn-thù-sư-lợi: “Sao lại như vậy?” Văn-thù-sư-lợi đáp: “Vì người thấy pháp vô vi26 rồi vào chính vị27 thì
__________________
chướng ngại.
22 Htr.: lục xứ chủng tính 處種性. Skt. ṣaḍ āyatanāni, sáu nội xứ hay sáu căn.
23 Thất thức trụ 七識住. Skt. vijñānasthiti, bảy chỗ an trụ của thức. Cf. Câu-xá 8 (Đại 29, 42c)
24 Tám tà pháp 八邪法; trái với tám chính đạo.
25 Chín não xứ (Skt. navāghātavastūni); chín trường hợp thù oán: 1. oan gia của người mà ta thương; 2. thân hữu của người mà ta ghét; 3. gây phiền cho bản thân ta. Nhân với ba thời thành chín. Cf. Pali, Saṅgīti, D.iii.262, nava āghātapaṭivinayā.
26 Kiến vô vi 見無為. La-thập nói (Đại 38, tr. 0392b01): “Vô vi, tức tận đế (= diệt đế; Skt. nirodhasatya).”
27 Chính vị 正位 (niyāma). La-thập (ibid.) nói: “Từ khổ pháp nhẫn cho đến vô sinh A-la-hán, cho đến Phật vị, đều gọi là chính vị.” Htr.: chính tính ly sinh vị 正性離生位. Khuy Cơ (T38n1782 tr. 1088b26): “Chính tính chỉ chân lý Thánh đế. Sinh, chỉ dị sinh (Skt. pṛthagjana: phàm phu). Ly sinh, tức vượt ngoài địa vị phàm phu… Đây chỉ địa vị Dự

* Trang 214 *
device

không còn phát tâm cầu vô thượng chính đẳng chính giác. Cũng như trên gò đất cao thì làm sao nảy nở hoa sen; chỉ nơi chỗ đầm lầy mới mọc hoa này. Cũng vậy, người thấy pháp vô vi rồi vào chính vị thì cuối cùng không còn sinh nơi Phật Pháp. Chỉ có chúng sinh ở chốn bùn lầy phiền não mới có thể phát khởi Phật pháp. Cũng như hạt giống đem bỏ giữa hư không không bao giờ có thể nảy mầm; đem vùi trong đất phân mới có thể tươi tốt. Do đó, người vào chính vị vô vi28 không phát sinh Pháp Phật; trong khi người khởi lên ngã kiến29 lớn như núi Tu-di còn có thể phát tâm cầu giác ngộ vô thượng chính đẳng chính giác mà phát huy Pháp Phật.
“Cho nên, nên biết hết thảy phiền não đều là chủng tính của Như Lai. Cũng như người không lặn xuống biển sâu thì không tìm được ngọc trai vô giá; cũng vậy người không lặn xuống biển phiền não sẽ không tìm được ngọc Nhất thiết trí“.
Lúc ấy Ma-ha Ca-diếp tán thán:
“Lành thay, Văn-thù-sư-lợi, lành thay, lời ông nói
_____________________
lưu trở lên.
28 Lth., nhập vô vi chính vị 入無為正位. Htr., thấy vô vi rồi nhập chính tính ly sinh vị 見無為已入正性離生位. VKN: asaṃskṛta-niyāmaprāpta/ avakrānti.
29 Htr.: khởi thân kiến 身見. (Skt. satkāyadṛṣṭi: hữu thân kiến).

* Trang 215 *
device

thật tuyệt. Đúng như những điều được nói, những đám trần lao đều là chủng tính Như Lai. Chúng tôi nay thật chẳng thể phát tâm cầu vô thượng chính đẳng chính giác. 30 Cho đến người phạm năm tội vô gián cũng còn có thể phát ý sinh nơi Phật pháp nhưng chúng tôi thì vĩnh viễn không thể phát. Cũng như người mà căn đã hư hoại thì chẳng còn hưởng lợi được gì nơi ngũ dục. Cũng vậy, hàng Thanh-văn đã đoạn các kết sử chẳng còn thu hoạch gì thêm nơi Phật pháp, vĩnh viễn không có chí nguyện. Cho nên, Văn-thù-sư-lợi, phàm phu còn quay trở lại với Phật pháp chứ Thanh văn thì không. Vì sao? Vì phàm phu khi nghe Pháp thì có thể phát khởi đạo tâm31 vô thượng, để cho Tam bảo không gián đoạn. Giả sử Thanh văn trọn đời nghe pháp và thấy lực, vô úy của Phật, v.v… nhưng vĩnh viễn không thể phát đạo tâm vô thượng”.
Lúc ấy, trong hội chúng có Bồ-tát tên Phổ Hiện Sắc Thân32 hỏi Duy-ma-cật:
“Cư sỹ, ai là cha mẹ, vợ con, thân bằng quyến
______________________
30 Htr.: “Chúng tôi, trong dòng tương tục của tâm, hạt giống sinh tử đã mục nát, không còn cơ hội để phát tâm…”
31 Đạo ý 道意: bồ đề tâm.
32 Phổ Hiện Sắc Thân 普現色身. Ckh.: Chúng Tượng Kiến 眾像見 Htr.: Phổ Hiện Nhất Thiết Sắc Thân 普現一切色身. VKN: Sarva-rūpasandarśana.

* Trang 216 *
device

thuộc của ngài? Gia nhân tôi tớ của ngài, voi ngựa xe cộ của ngài ở đâu?”
Bấy giờ Duy-ma-cật trả lời bằng bài kệ:
Trí độ,33 mẹ Bồ-tát.
Phương tiện, 34 đó là cha.
Hết thảy bậc Đạo sư
Đều từ đấy mà sinh.
Lấy pháp hỷ35 làm vợ;
Con gái: Từ và Bi;36 Trai:
Thiện tâm, Thành thật. 37
Nhà: rốt ráo không-tịch; 38
__________________________
33 Giải thích của Khuy Cơ: trong bản Huyền Trang, chỉ ba-la-mật thứ sáu tức Bát-nhã ba-la-mật (Skt. prajñāpāramitā) vốn là trí vô phân biệt (Skt. nirvikalpajñāna); trong bản La thập, trí độ chỉ ba-la-mật thứ mười (jñānapāramitā). VKN: prajñāpāramitā bodhi-sattvānaṃ ārṣa (=ārṣī) pitā copāyakauśalyaṃ, Bát-nhã ba-la-mật là người Mẹ dòng họ tôn quý của các Bồ-tát, và Phương tiện thiện xảo là Cha.
34 Khuy Cơ, đây chỉ ba-la-mật thứ bảy, mà tự thể là hậu đắc trí (pṛṣṭhalabdhajñāna).
35 Pháp hỷ 法 喜 . Htr., diệu pháp lạc 妙 法 樂 . VKN: dharmaratis.
36 VKN: maitrīkaruṇā ca duhitarau, có hai người con gái là Từ và Bi.
37 Thiện tâm Thành thật 善心誠實. Htr., Chân thật Đế pháp 真實諦. VKN: satyadharmav ubhau putrau, hai người con trai là Đế (chân thật) và Pháp.
38 Tất cánh không tịch 畢竟空寂. Htr.: tư Không thắng

* Trang 217 *
device

;Đệ tử là trần lao,39
Tùy nghi mà sai sử.
Đạo phẩm, 40 là bạn hữu
Nhờ đây thành chính giác.
Các độ, bạn đồng hành;41
Bốn nhiếp là kỹ nữ;
Ca vịnh, tụng pháp ngôn,
Lấy đó làm âm nhạc.
Tổng trì là vườn hoa,
Vô lậu là rừng cây.
Giác ý,42 hoa tươi đẹp
Quả, trí tuệ, giải thoát.
_______________________
nghĩa 思 空 勝 義 . VKN: śūnyārthacintā, tư duy nghĩa Không.
39 Htr.: “Lấy phiền não nô lệ hèn mọn.” VKN: sarvakleśās śiṣyā, tất cả phiền não là học trò.
40 Đạo phẩm, La-thập nói: 37 phẩm chung cho cả ba thừa. Đạo phẩm của Bồ-tát kiêm cả sáu ba-la-mật. Htr.: Giác phần 覺分. Khuy Cơ: Nhân tố của bồ đề nên gọi là giác phần, chứ không phải là 37 phần bồ đề. VKN: bodhyaṅgāḥ, các giác chi.
41 Htr.: sáu độ là quyến thuộc. VKN: sahāyāś cānubaddhā hi ṣaḍ imāḥ pāramitā sadā, sáu ba-la-mật này luôn luôn là bạn đồng hành và thuộc hạ.
42 Giác ý 覺意, Đạo Sinh: chỉ bảy giác ý; Skt. bodhyaṅga. Htr.: giác phẩm 覺品; Khuy Cơ: chỉ 37 giác phẩm hay trợ đạo; Skt. bodhyaṅga.

* Trang 218 *
device

Tám giải43 là hồ tắm;
Nước định lắng trong, đầy.
Rải bằng bảy hoa tịnh,44
Tắm gội người vô nhiễm.
Voi, ngựa: năm thần thông,
Kéo cổ xe Đại thừa;
Nhất tâm: 45 người đánh xe,
Dong ruổi tám chính đạo.
Tướng tốt để nghiêm thân,
Vẻ đẹp chuốt tư thái.
Tàm quý là trang phục
Thâm tâm46 là tràng hoa.
Giàu có bảy tài bảo47
__________________________
43 Tám giải thoát 八解脫(Skt. aṣṭau vimokṣāḥ).
44 Bảy thanh tịnh 七淨: 1. giới tịnh; 2. tâm tịnh; 3. kiến tịnh; 4. độ nghi tịnh; 5. phân biệt đoạn tịnh; 6. hành trí kiến tịnh; 7. hành đoạn trí kiến tịnh.
45 La-thập: “Nhất tâm, trong bản Phạn là hòa hiệp 和合 (Skt.?). Trong đạo phẩm có ba tướng: phát động, nhiếp tâm và xả. Phát động quá thì tâm tán; do đó cần thâu nhiếp lại. Nhiếp quá thì chìm nên cần tinh tấn… Động tĩnh thích hợp, khoan thai xử trung; đó là xả. Xả là đã được điều khiển (điều ngự 調御). Được điều khiển, là hòa hiệp.” Ckh.: đạo ý 道 意 . Htr.: bồ-đề tâm (Stk. bodhicitta). VKN: sārathir bodhicittam.
46 Htr.: thắng ý lạc 勝意樂 . adhyāśaya. Tràng hoa, Skt. mālya, VKN chép là kalyāṇa: thiện xảo.

* Trang 219 *
device

Giáo thọ để thêm lời;
Theo giáo thuyết tu hành,
Hồi hướng làm đại lợi.48
Bốn thiền là giường chõng
Phát sinh từ tịnh mạng. 49
Nghe nhiều, tăng trí tuệ,50
Làm âm thanh thức tỉnh. 51
Cam lộ là thức ăn;
Vị giải thoát là tương; 52
__________________________________
47 Chỉ 7 Thánh tài 七聖財 (Skt. sapta dhanāni): tín, giới, tàm, quý, đa văn, xả, tuệ.
48 La-thập nói: “Lấy thất tài làm vốn, ta và người đều có lời. Rồi lấy phước đó đầu tư (hồi hướng) vào Phật đạo.” Htr.: hồi hướng đại bồ đề.
49 Tùng ư tịnh mạng sinh 從於淨命生; Khuy Cơ cho là văn dịch này hơi tối nghĩa. Htr.: lấy tịnh mạng làm chăn đệm. VKN: śayanaṃ caturo dhyānāḥ śuddhājīvena saṃstrītāḥ, bốn thiền là giường nằm được trải lên bằng mạng thanh tịnh.
50 Htr.: “Niệm, trí thường đánh thức, vì luôn luôn tại định.” VKN: prajñā vibodhanaṃ teṣāṃ nityaṃ śrutasamāhitā, được đánh thức bằng trí vì thường xuyên định tâm với sở học. Giải thích của Tăng Triệu nhấn mạnh trên sự đa văn (śruta). Giải thích của Khuy Cơ nhấn mạnh trên tại định (samāhitā).
51 La-thập: “Người sang quý ngoại quốc (chỉ Ấn độ) sai người tấu nhạc khi mặt trời mọc để đánh thức.” Htr.: “Niệm, trí thường giác ngộ; tâm luôn luôn tại định.”

* Trang 220 *
device

Tịnh tâm là tắm gội; 53
Giới phẩm là hương thoa.
Diệt trừ giặc phiền não,
Dũng mãnh không ai hơn.
Hàng phục bốn thứ ma,
Cờ thắng dựng Đạo tràng. 54
Dù biết không khởi, diệt
Vẫn thị hiện tái sinh
Trên khắp các quốc độ
Như mặt trời rọi khắp.
Cúng dường vô lượng
Phật Khắp mười phương thế giới
Mà không hề phân biệt
Có Phật và có ta.
Dù biết các cõi Phật
Cùng chúng sinh là Không,55
__________________________
52 Tương 漿, đây chỉ thức uống. VKN: amṛtaṃ bhojanaṃ teṣāṃ vimuktirasapānakam, thức ăn là vị bất tử (cam lộ), thức uống là vị giải thoát.
53 VKN: viśuddhāśayatā snānaṃ, tắm gội bằng tịnh ý lạc (chí thượng thanh tịnh).
54 Htr.: “dựng cờ diệu bồ đề.” VKN: bodhi maṇḍadhvajāśritāḥ, cắm cờ chiến thắng nơi Bồ-đề đạo tràng
55 VKN: yathā ākāśakṣetrānuprāptā na sattve sattva saṃjñinaḥ, đi đến các quốc độ (nhiều) như hư không, nhưng không có ý tưởng chúng sinh nơi chúng sinh.

* Trang 221 *
device

Vẫn thường tu tịnh độ
Để giáo hóa chúng sinh.
Chúng sinh vô số loại,
Sắc, thanh, và oai nghi;
Bồ-tát lực, vô úy,56
Khoảnh khắc thảy
Biết rõ việc chúng ma
Vẫn thị hiện hành theo,
Rồi bằng phương tiện trí,
Tùy ý mà thể hiện. 57
Hoặc hiện già, bệnh, chết,
Để thành tựu chúng sinh;
Biết rõ là huyễn hóa,
Thông suốt không chướng ngại. 58
Hoặc hiện lửa tận thế
Đốt cháy rực cõi đất;
Khiến ai tưởng thường hằng
Hiểu rõ pháp vô thường.
______________________
56 Chỉ 10 lực và 4 vô úy của Bồ-tát.
57 Khuy Cơ diễn ý: “Tuy biết rõ các nghiệp của Ma, nhưng thị hiện như là hành động theo chúng. Cho đến giai đoạn cứu cánh, bằng vào Tuệ phương tiện (VKN: upāya pāramitaprāptāḥ, bằng sự đạt được phương tiện ba-la-mật) mà dứt sạch tất cả.”
58 Htr.: như du hý huyễn pháp. VKN: māyādharma vihāriṇaḥ, an trú trong pháp như huyễn.

* Trang 222 *
device

Vô số ức chúng sinh
Cùng đến thỉnh Bồ-tát;
Một lúc chúng đến nhà,
Chỉ cho hướng Phật đạo.
Kinh sách và chú thuật,
Kỹ, mỹ nghệ đều tinh;
Lấy đó mà thị hiện,
Làm lợi ích quần sinh.
Xuất gia khắp các đạo,
Đạo pháp của thế gian;
Nhân đó trừ mê hoặc,
Chứ không đọa tà kiến.
Làm Vua Mặt Trời, Trăng,
Phạm thiên, Thế giới chủ,
Có khi là đất, nước,59
Hoặc gió, hoặc là lửa.
Hoặc tai kiếp tật dịch,60
Thị hiện cây cỏ thuốc,
Để cho người được uống,
_______________________
59 La-thập (Đại 38, tr. 395c14): “Hoặc khi thấy có người ra biển mà thuyền sắp bị chìm, Bồ-tát biến mình thành đất liền để làm chỗ trú ẩn…”
60 Trung kiếp 劫中. VKN: roga-antarakalpa, thời trung kiếp đặc trưng bằng bệnh tật. Cf. Câu-xá 12 (Đại 29, tr.65c25).

* Trang 223 *
device

Trị dứt các dịch bệnh.
Hoặc tai kiếp đói kém; 61
Hiện thân làm thức ăn;
Trước cứu người đói khát
Sau dạy pháp giải thoát.
Hoặc tai kiếp đao binh;62
Khơi dậy tâm từ bi
Giáo hóa chúng sinh kia
Để sống không tranh chấp.
Hoăc khi gặp đại chiến,
Khiến thế lực cân bằng,
Rồi dùng lực oai nghiêm
Làm họ giảng hòa nhau.
Trong khắp mọi quốc độ,
Chỗ nào còn địa ngục,
Liền thị hiện chỗ ấy
Giúp chúng giảm bớt khổ.
Trong khắp mọi quốc độ,
Súc sinh ăn thịt nhau;
Người thị hiện chỗ đó
Làm lợi ích cho chúng. 63
___________________________
61 VKN: durbhikṣāntarakalpa, trung kiếp cơ cẩn, đặc trưng bằng sự đói kém.
62 VKN: śastra-antarakalpa, trung kiếp đao binh, đặc trưng bằng chiến tranh.

* Trang 224 *
device

Thị hiện thọ ngũ dục
Mà vẫn hiện hành thiền,
Làm rối loạn các ma
Không cho chúng tự tiện.
Hy hữu như trong lửa
Nở một đóa sen hồng;
Hành thiền trong ngũ dục
Cũng hy hữu như vậy.
Hoặc hiện làm dâm nữ
Dẫn dụ người háo sắc;
Trước lấy dục câu móc,
Sau hướng về Phật trí.
Hoặc là chủ thành ấp;
Hoặc làm chủ thương buôn;
Làm quốc sư, đại thần;
Cũng vì lợi chúng sinh.
Có người nghèo, đói rách,
Hiện làm kho vô tận;
Rồi nhân đó khuyên dẫn,
Khiến phát Bồ-đề tâm.
Với kẻ tâm kiêu mạn,
_______________________
63 Htr.: “Làm lợi lạc, đó gọi là bản sinh.” Khuy Cơ (T38n1782, tr. 1090c14): “Những việc làm lợi lạc như vậy, khi đã thành Phật được gọi là bản sinh. Đó chính là Bản sinh sự của Bồ-tát.”

* Trang 225 *
device

Hiện làm đại lực sỹ64
Khuất phục các kiêu mạn,
Đưa về vô thượng đạo. 65
Hoặc đám người kinh sợ,
Liền đến mà an ủi.
Trước làm cho hết sợ;
Sau khiến phát đạo tâm.
Hoặc hiện lìa dâm dục,66
Làm tiên nhân năm thông67
Để dắt dẫn quần sinh,
Trụ ở giới, nhẫn, từ.
Với người cần phục dịch,
Hiện thân làm tôi tớ
Khiến cho chủ hài lòng
Mà phát khởi Đạo tâm.
Tùy theo người nhu cầu,
Mà đưa vào Phật đạo;
Liền dụng lực phương tiện
Cấp cho đủ thứ cần.
Như thế, đạo vô lượng,
________________________
64 VKN: mahānāga, đại long tượng.
65 Htr.: khiến phát bồ đề nguyện.
66 Htr.: thanh tịnh tu phạm hạnh. VKN: brahmacāriṇaḥ.
67 Ngũ thông tiên nhân 五通仙人 (Skt. pañcābhijña ṛṣi).

* Trang 226 *
device

Và sở hành không bờ;
Trí tuệ không biên tế,
Người độ vô số chúng.
Dù hết thảy chư Phật
Trải qua vô lượng kiếp
Tán thán công đức này
Cũng không thể nói hết.
Pháp như vậy, ai nghe
Mà không phát bồ-đề?
Chỉ trừ kẻ vô dụng,
Hoặc si ám, vô tri.

* Trang 227 *
device

* Trang 228 *
device

 
Duy-Ma-Cật Sở Thuyết