LOGO VNBET
TÁN DUYÊN KHỞI (1)
 
[567b26]Cúi đầu lễ chư Phật,
               Tôn Pháp, Tăng tỳ-kheo.
               Nay diễn pháp Tì-ni
               Để Chánh pháp trường tồn.
               Ưu-ba-li đứng đầu,(2)
 
               Và các Thân chứng (3) khác,
                Nay nói yếu nghĩa giới
               Các hiền đều cùng nghe.
[567c]  Nay muốn nói thâm giới
            Cho người ưa trì giới,
            Cho người hay phúng tụng;
            Lợi ích các trưởng lão.
            Nay nói mười cú nghĩa
            Giới pháp của chư Phật: (4)
            Khiến Tăng hỷ, an lạc, (5)
            Và để nhiếp thủ Tăng, (6)
 
 
 __________________                                      
(1) (T22n1428, tr.567b26)
(2) Tứ phần 54, tr.968a4 “Tập pháp tì-ni ngũ bách nhân”: trong đại hội kết tập tại Vương-xá, Ưu-ba-li được chấp thuận làm thuyết trình viên về Luật tạng.
(3)Thân  chứng  (Skt.  kāya-sākṣin, Pāli:  kāya-sakkhin), Câu-xá  24,  tr.126a17: vị Bất-hoàn khi chứng đắc diệt định, chuyển danh là thân chứng 得滅定不還轉名 為身證. Trong  đây,  thân  chứng  có  thể  không  chỉ  đến vị A-na-hàm, mà  chỉ  là diễn tả sự chứng ngộ tự thân của A-la-hán.
(4) Thập cú nghĩa 十句義, xem cht. Ch.i sau 
(5) Hán: hỉ vĩnh an 喜永安; cú nghĩa 2&3: khiến Tăng hoan hỷ và an lạc.
(6)  Cú nghĩa 1.

* Trang 1 *
device

Người không tín sẽ tín,
Người đã tín tăng trưởng,
Dứt trừ kẻ phá giới,
Đưa tà đạo vào chánh,(1)
Người tàm quý an ổn,
Phật pháp được lâu dài.(2)
Vì vậy, Đấng Tối Thắng
Diễn nói Kinh Cấm giới.(3)
 
Các núi, Tu-di hơn;
Các sông, biển là nhất;
Các Kinh trăm ngàn ức,
Giới kinh là bậc nhất.
 
Muốn cầu điều tối thượng
Đời này và đời sau,
Phải trì giới cấm này
Trọn đời đừng hủy phạm.
 
Trừ kết, không chướng ngại,
Trói buộc do đây mở.
Dùng giới tự quán sát,
Như gương soi diện mạo.
Muốn tạo các pháp lành,
Đầy đủ ba món nghiệp.
_______________                                        
(1) Cú nghĩa 6: điều phục những ai chưa được điều phục.
(2) Trong đây không đề cập hai cú nghĩa 8 & 9: đoạn trừ hữu lậu hiện tại, đoạn trừ hữu lậu vị lai.
(3) Cấm giới kinh 禁戒經, hay Giới kinh, chỉ Ba-la-đề-mộc-xoa 波羅提木叉 (Skt. Prātimokṣa-sūtra, Pāli: Pāṭimokkha-sutta).

* Trang 2 *
device

Nên xét kỹ ý mình
Như kinh La-vân nói.(1)
 
Sở dĩ lập ngôi vua,
Bởi do đời tranh tụng.
Nhân dân suy cử lên,
Pháp thường đời thượng cổ.(2)
 
Người phạm tội biết pháp,
Thuận theo pháp thành tựu.
Giới luật cũng như vậy;
Như vua Chánh pháp trị;
 
Như thầy thuốc xét bệnh,
Chữa trị tùy theo chứng.
Trị được thì cho thuốc;
Không thể trị thì buông.
Như sách thuốc đã nói:
Bốn chứng không thể trị,
Mười ba có thể cứu.
Ngoài ra chẳng cần cứu.
 
Ví như có thây chết,
Biển cả không dung chứa,
___________________                                         
(1) Trung  A-hàm 3,  “14.  kinh  La-vân,”  (T1,  tr.436a-437b). Pāli,  M.  61. Ambalaṭṭhikā-Rāhulovāda-sutta  (M.i.414-424):  Phật hỏi Rāhula,  cái gương  để
làm gì?
(2)Trường  A-hàm  6,  “kinh  Tiểu  duyên,”  (T1,  tr.36tt). Pāli:  D.  24.  Aggañña-suttanta (D.iii.tr. 93): Vào thời thái cổ, do tranh chấp ruộng đất, nhân dân bầu lên một  người  để  giải  quyết, gọi  là vị  trọng  tài  được bầu  lên bởi  đại hội (Mahāsammato-rājā; Hán dịch: Đại bình đẳng vương 大等平王).

* Trang 3 *
device

Bị gió mạnh trôi dạt
Đưa nó lên trên bờ.
 
Các người làm ác hạnh
Cũng như thây chết kia
Đại chúng không dung chứa;
Do vậy nên trì giới.
 
Như giữ cửa kiên cố,
Khỏi lo mất của cải.
[568a]  Nếu tường bị khoét, đổ;
Có của sẽ phải lo.
 
Giới Phật không khuyết, thủng;
Người phụng trì không lo.
Cấm giới không kiên cố
Người hủy phạm lo âu.
 
Chiếc bát sành lủng chảy,
Thợ gốm lòng sầu lo.
Nếu dụng cụ hoàn bị,
Quyến thuộc đều hoan hỉ.
 
Trì giới có khuyết, thủng;
Người làm ác thường lo.
Kẻ không hủy cấm giới
Tâm thường được hoan hỉ.
 
Như đốm lửa tuy bé;
Đừng khinh nó là nhỏ.
Nếu gặp cỏ, cây khô
Nó đốt cháy không sót.

* Trang 4 *
device

Ác ta làm tuy nhỏ,
Cẩn thận chớ xem thường.
Như rách y-la diệp (1),
Thường sinh làm thân rồng.
Như sư tử rống gầm,
Người say không biết sợ.
Thú nhỏ tiếng tuy bé,
Người tỉnh nghe vẫn sợ.
 
Người ba cấu (2) cũng vậy,
Tất cả ác không sợ.
Người trí việc ác nhỏ,
Thường ôm lòng lo sợ.
 
Như khi bào chế thuốc,
Loại bỏ thứ không tốt;
Người bệnh uống được lành,
Thân khỏe được an lạc. 
 
________________                                         
(1) Y-la  diệp 伊羅葉;  Skt.  erapatra,  hoặc  elāpattra, H: hương  diệp 香葉,  hoắc hương diệp 藿香葉, một loại tiểu đậu khấu (Cardamom). Ở đây chỉ tên một con voi  chúa,  hay rồng, Pāli:  erakapatta.  Tiền  thân  là Tỳ-kheo  thời  Phật Ca-diếp (Pāli: Kassapa), bị  té  thuyền, vớ nhằm  lá eraka. Ông chết đuối với  tâm ưu uất nên  tái  sinh  làm  thân rồng. (Pháp cú  truyện giải, Dh.A.iii.230-6). Theo  tài  liệu Hán, Phúc cái chánh hạnh sở tập kinh 11 (T32n1671): tiền thân là tỳ-kheo phạm 2 tội, ngắt  lá y-la và khất  thực sau giờ ngọ, do đó sinh  làm thân rồng với 7 đầu trên đó mọc cây y-la.
(2) Tam cấu nhân 三垢人, ba hạng người dơ bẩn: như cái chậu rửa chân còn lưu một ít nước dơ; cái chậu đã đổ hết nước dơ, và cái chậu dơ bị lật úp. Xem, Trung A-hàm  3,  “La-vân  kinh,”  (T1,  tr.436a). Pāli,  M.  i.  141-424.  Tam cấu, cũng thường chỉ tham, sân, si.

* Trang 5 *
device

Người tu giới cũng vậy;
Hay tránh các ác hành, 
Trừ các hoạn kết sử,
An ổn vào Niết-bàn.
 
Nếu muốn đi đường xa,
Phải tự bảo vệ chân.
Nếu chân bị thương tổn
Không thể đi xa được.
 
Cầu cõi trời, Niết-bàn;
Phương tiện thủ hộ giới.
Không hủy hoại như vậy,
Ắt vượt khỏi đường hiểm.
 
Như người muốn qua sông,
Dùng tay và phao nổi;
Nước sâu không sợ chìm,
Có thể đến bờ kia.
 
Đệ tử Phật cũng vậy,
Tu hành gốc cấm giới,
Không bị cuốn dòng tà,
Đắm chìm biển sinh tử.
 
Ví như cung Đế Thích (1)
Các báu khắc chạm thành,
__________________                                       
(1) Đế Thích đường 帝釋堂. Đây chỉ Chánh pháp điện 正法殿, cũng gọi là Thiện pháp đường hay Thiện pháp giảng đường 善法講堂, Hội  trường của chư  thiên Tam thập tam (Đao-lị thiên). Pāli: Sudhammāsabhā. Đế Thích còn có cung điện riêng khác nữa, gọi là Tối thắng giảng đường (Pāli: Vejayanta-pāsāda)

* Trang 6 *
device

Thềm bậc bằng thất bảo, 
Chỗ đi (1) của người, trời.
 
[568b]  Điện chánh pháp (2)cũng vậy;
Bảy giác ý (3) trang nghiêm,
Cấm giới làm thềm bậc;
Chỗ đi của thánh hiền.
 
Như khéo học hết thảy
Các kỹ nghệ thế gian,
Sẽ được vua sủng ái;
Do vậy được sung sướng.
 
Người khéo hay tu học
Cấm giới do Phật nói,
Trọn không đọa ác thú,
Thường được nơi an ổn.
 
Như binh mình đủ mạnh
Mới phá được binh người.
Chúng hiền thánh kiên cố
Sau đó phá quân ma.
 
Chúng Thánh nếu hòa hợp,
Được Thế Tôn khen ngợi.
Do chúng hòa hợp vậy
_______________
(1) Sở hành 所行, cũng thường nói là sở hành cảnh giới 所行境界, hay hành xứ 行 處; Skt. (=Pāli) gocara, môi trường hay phạm vi nhận thức và hành động.
(2) Chánh pháp đường 正法堂, xem cht. trước.
(3)Giác  ý 覺意,  hay  giác  chi 覺支, bồ-đề  phần 菩提分; Pāli:  bojjhaṅga  (Skt. bodhyaṅga).

* Trang 7 *
device

Phật pháp được lâu dài.
 
Như sữa mẹ từ ái
Nuôi dưỡng, giữ gìn con;
Tất cả nạn nước, lửa,
Bảo vệ không xâm hại.
 
Cấm giới như từ mẫu
Giữ gìn người hành giả
Trọn không đọa súc sinh,
Ngạ quỷ hay địa ngục.
 
Như có tướng dũng mãnh
Khéo tập pháp chiến đấu,
Hàng phục kẻ địch kia,
Tử chiến không tiếc thân.
 
Con Phật cũng như vậy,
Khéo học các cấm giới;
Khi năm ấm tan hoại,
Trọn không sợ mạng hết.
 
Sinh ra từ giới Phật, 
Mới là con chân thật.
Cũng như Ương-quật-ma,(1)
_________________
(1) Ương-quật-ma-(la) 鴦崛魔(=摩)羅, Pāli: Aṅgulimāla (Skt. Aṅgulimālya) dịch: Chỉ Man 指鬘, tên tướng cướp lừng danh thời Phật. Sau được Phật hóa độ thành tỳ-kheo và đắc quả A-la-hán. Xem Tạp A-hàm 36.16  (T2,  tr.280c); Hiền ngu kinh 11  (T4,  tr. 423b); Ương-quật-ma kinh (T2,  tr.508b); Ương-quật-ma-la kinh  (T2,  tr.512b);  Avadāśataka  (Skt.)  No.27;  DhpA  (Pāli).i.  tr.146;  iii.185; Therag. 864-891.

* Trang 8 *
device

Được Như Lai ký biệt.
 
Nếu có người xả giới,
Đối Phật pháp là chết.
Trì giới như hộ mạng,
Giữ gìn không để mất.
 
Ví như được ấn vua,
Đến đâu không trở ngại.
Khuyết thì bị cật vấn;
Mất hết thì bị trói.
 
Người toàn đủ giới-ấn
Đến đâu không trở ngại.
Hủy ít thì bất định;
Hủy nhiều vào ba ác.
 
Vì tất cả mọi người
Hàng phục các ma quỷ,
Nên Tiên nhân ngũ thông (1)
Sáng tác các chú thuật.
 
Vì người tàm quý kia
Nhiếp người không tàm quý,
[568c]  Nên Như Lai chế giới,
Nửa tháng thuyết một lần.
Đã thuyết ích lợi giới,
Cúi đầu lễ chư Phật.
(Đoạn kệ tụng  này  không  phải  được  sáng  tác  khi  Ca-diếp  cùng
_________________
(1) Hán: thần tiên ngũ thông nhân 神仙五通人.

* Trang 9 *
device

Thánh chúng nghìn vị kết tập Luật. Đây căn cứ theo sở truyền riêng của mỗi bộ trong năm bộ phân trương về sau. Tức được thuyết bởi vị đứng đầu của mỗi chúng. Nay vì muốn phân biệt giải thích Luật tướng, cho nên trước tiên đọc kệ tán thán, sau đó giải thuyết.) (1)




_________________
(1) Đoạn phụ chú của vị truyền luật. Không thuộc chính văn của Luật.

* Trang 10 *
device

 
Luật Tứ Phần ( Tập 1~4)