LOGO VNBET
Nếu ai thường xưng tán, thọ trì,
Ấy thật bạn tốt trên đường đạo.(1)
Phật thuyết kinh này rồi, các vị Bồ Tát, Thanh văn, và tám bộ chúng(2) thảy đều vui mừng, tin nhận vâng làm theo.
_____________________________________
(1) Chúng tôi tìm thấy bài kệ này trong phẩm Chánh pháp nan văn, kinh Đại A-di-đà, có nội dung tương tự nhưng cách diễn đạt khác hơn và dài hơn so với phần trích ở đây. Chúng tôi vẫn chưa thể xác định đây là sự lược trích có thay đổi từ bài kệ này, hay có thể nào đã từng có một bản dịch khác của kinh này lưu hành vào thời điểm biên soạn sách này chăng?
(2) Tám bộ chúng: Nguyên bản dùng thiên long bát bộ(天龍八部), chỉ tám loài chúng sanh thường đến nghe Phật thuyết pháp, gồm có: chư thiên (chúng sanh ở các cõi trời), loài rồng, loài dạ-xoa, loài càn-thát-bà, loài a-tu-la, loài ca-lâu-la(cũng gọi là kim sí điểu), loài khẩn-na-lavà loài ma-hầu-la-già.

A-di-đàPhật nhân địa sự lý thuyết

Hoặc vấn viết: Sư thường khuyến niệm A-di-đà Phật, vị tri A-di-đà Phật hữu nhân địa phủ?
Tông Bổn viết: A-di-đà Phật nhân địa, tải ư tạng giáo thậm đa. Kim lược dẫn nhất nhị, dĩ thù tử chi sở vấn.
Cổ Âm Vương kinh vân: Quá khứ cửu viễn kiếp trung, hữu quốc danh Diệu Hỷ, vương danh Kiều-thi-ca, tổ phụ Thanh Thái quốc vương, phụ Nguyệt Thượng Chuyển luân vương, mẫu Thù Thắng Diệu Nhan. Vương hậu sanh tam tử, trưởng viết Nguyệt Minh, thứ viết Kiều-thi-ca, tam viết Đế Chúng.

* Trang 323 *
device

時有一佛出世,號世自在王如來。憍尸迦棄捨王位,投佛出家,名曰法藏比丘。恭對如來,發四十八種廣大行願,普度十方一切眾生。若一願不滿者,誓不作佛。是時諸天散花,大地震動,空中讚言决定成佛。
又悲華經云。往昔劫中,有轉輪王,名無諍念。大臣寶海爲善知識。同於寶藏佛所發菩提心。
輪王發願云。我作佛時,在於清淨安樂世界,攝受一切眾生。
大臣發願云。我作佛時,在於五濁苦惱世界,度脫一切眾生。
無諍念王者,阿彌陀佛是也。寶海大臣者,釋迦牟尼佛是也。似此君臣道,名爲折攝二門。是故阿彌陀佛在彼淨土接引眾生,釋迦牟尼佛在此娑婆教化眾生。
又於塵點劫前,大通智勝佛時,彌陀,釋迦曾爲十六王子,覆講法華,度生發願。因此無量劫來不違本誓。
諸仁者。要知彌陀,釋迦,二師之恩,分身碎未足爲報。

* Trang 324 *
device

Thời hữu nhất Phật xuất thế, hiệu Thế Tự Tại Vương Như Lai. Kiều-thi-cakhí xả vương vị, đầu Phật xuất gia, danh viết Pháp Tạng Tỳ-kheo. Cung đối Như Lai, phát tứ thập bát chủng quảng đại hạnh nguyện, phổ độ thập phương nhất thiết chúng sanh. Nhược nhất nguyện bất mãn giả, thệ bất tác Phật. Thị thời chư thiên tán hoa, đại địa chấn động, không trung tán ngôn, quyết định thành Phật.
Hựu Bi Hoa kinh vân: Vãng tích kiếp trung, hữu Chuyển luân vương, danh Vô Tránh Niệm. Đại thần Bảo Hải, vi thiện tri thức. Đồng ư Bảo Tạng Phật sở, phát Bồ-đề tâm. Luân vương phát nguyện vân: Ngã tác Phật thời, tại ư thanh tịnh An Lạc thế giới, nhiếp thọ nhất thiết chúng sanh. Đại thần phát nguyện vân: Ngã tác Phật thời, tại ư ngũ trược khổ não thế giới, độ thoát nhất thiết chúng sanh.
Vô Tránh Niệm Vương giả, A-di-đà Phật thị dã. Bảo Hải đại  thần  giả, Thích-ca Mâu-ni Phật  thị  dã.  Tự  thử  quân thần đạo hiệp, danh vi chiết nhiếp nhị môn. Thị cố A-di-đà Phật, tại bỉ Tịnh độ tiếp dẫn chúng sanh. Thích-ca Mâu-ni Phật, tại thử Ta-bàgiáo hóa chúng sanh.
Hựu ư trần điểm kiếp tiền, Đại Thông Trí Thắng Phật thời, Di-đà, Thích-ca tằng vi thập lục vương tử, phú giảng Pháp Hoa, độ sanh phát nguyện. Nhân thử vô lượng kiếp lai bất vi bổn thệ.
Chư nhân giả! Yếu tri Di-đà, Thích-ca, nhị sư chi ân, phân thân toái cốt vị túc vi báo.

* Trang 325 *
device

又問。十方諸佛甚多,世人唯念阿彌陀,何耶。
答。阿彌陀佛,有理同事異,是以特念耳。推其理,念一佛卽是念多佛。何以故。諸佛體同故。
華嚴經云。一切諸佛一法身,眞如平等無分別,豈不然乎。
我今再將喻法,决汝之疑。譬如一室之中,懸百千鏡。內安一燈照之,則諸鏡皆有燈光涉入。如人稱一阿彌陀佛,一切諸佛悉念念盡。
不見般舟三昧經云。跋陀和菩薩問釋迦牟尼佛。未來眾生,云何得見十方諸佛。佛教令念阿彌陀佛卽見十方諸佛。是以諸佛體同,故稱同名同號也。
非唯諸佛同名同號,要知四聖六凡皆同此理。何則。諸佛悟此性成聖,眾生迷此性爲凡。是以亦同此理也。
舉其事。阿彌陀佛慈悲廣大,行願弘深,是以特念以。

* Trang 326 *
device

Hựu vấn: Thập phương chư Phật thậm đa, thế nhân duy niệm A-di-đàPhật, hà da?
Đáp: A-di-đà  Phật, hữu lý đồng sự dị, thị dĩ đặc niệm nhĩ. Suy kỳ lý, niệm nhất Phật tức thị niệm đa Phật. Niệm đa Phật tức thị niệm nhất Phật. Hà dĩ cố? Chư Phật thể đồng cố.
Hoa Nghiêm kinh vân: Nhất thiết chư Phật nhất pháp thân, chân như bình đẳng vô phân biệt, khởi bất nhiên hồ?
Ngã kim tái tương dụ pháp, quyết nhữ chi nghi. Thí như nhất thất chi trung, huyền bách thiên kính. Nội an nhất đăng  chiếu  chi,  tắc  chư  kính  giai  hữu  đăng  quang  thiệp nhập. Như nhân xưng nhất A-di-đà Phật, nhất thiết chư Phật tất niệm niệm tận.
Bất kiến Bát Châu Tam-muộikinh vân: Bạt-đà-hòa Bồ Tát vấn Thích-caMâu-ni Phật: Vị lai chúng sanh, vân hà đắc kiến thập phương chư Phật? Phật giáo linh niệm A-di-đàPhật, tức kiến thập phương chư Phật. Thị dĩ chư Phật thể đồng, cố xưng đồng danh đồng hiệu dã.
Phi duy chư Phật đồng danh đồng hiệu, yếu tri tứ thánh lục phàm giai đồng thử lý. Hà tắc? Chư Phật ngộ thử tánh, thành thánh. Chúng sanh mê thử tánh, vi phàm. Thị dĩ diệc đồng thử lý dã.
Cử kỳ sự, A-di-đà Phật từ bi quảng đại, hạnh nguyện hoằng thâm, thị dĩ đặc niệm dĩ.

* Trang 327 *
device

不見大阿彌陀經云。我作佛時,我剎莊嚴殊勝,超過十方國土。不得是願,終不作佛。
            又云。我作佛時,說經行道,十倍於諸佛。不得是願,終不作佛。
            又云。稱我名號,定生我國。不得是願,終不作佛。
            是以願廣緣強,感動世人皆念以。
            又不見大慈菩薩讚偈云。
十方三世佛,
阿彌陀第一。
            豈不然哉。非但菩薩稱讚,十方諸佛亦稱讚之,况我軰下劣凡夫也。由此推之,專念彼佛有何疑哉。
            又問。念佛之人臨終佛來接引。十方世界有無量人念佛,焉能悉知時,盡能接引乎。且日月是一小世界,光明猶能普照萬類,况佛光明乎。不見彌陀經云。彼佛何故號阿彌陀。舍利弗,彼佛光明無量,照十方國無所障礙,是故號爲阿彌陀。應知佛之光明廣大無

* Trang 328 *
device

Bất kiến Đại A-di-đàkinh vân: Ngã tác Phật thời, ngã sát trang nghiêm thù thắng, siêu quá thập phương quốc độ. Bất đắc thị nguyện, chung bất tác Phật.
Hựu vân: Ngã tác Phật thời, thuyết kinh hành đạo, thập bội ư chư Phật. Bất đắc thị nguyện, chung bất tác Phật.
Hựu vân: Xưng ngã danh hiệu, định sanh ngã quốc. Bất đắc thị nguyện, chung bất tác Phật.
Thị dĩ nguyện quảng duyên cường, cảm động thế nhân giai niệm dĩ.
Hựu bất kiến Đại Từ Bồ Tát tán Phật kệ vân:
Thập phương tam thế Phật,
A-di-đà đệ nhất.
Khởi  bất  nhiên  tai?  Phi  đãn  Bồ  Tát  xưng  tán,  thập phương chư Phật diệc xưng tán chi, huống ngã bối hạ liệt phàm phu dã. Do thử suy chi, chuyên niệm bỉ Phật, hữu hà nghi tai?
Hựu vấn: Niệm Phật chi nhân, lâm chung Phật lai tiếp dẫn. Thập phương thế giới hữu vô lượng nhân niệm Phật, yên năng tất tri kỳ thời, tận năng tiếp dẫn hồ?
Đáp: Thả nhật nguyệt thị nhất tiểu thế giới, quang minh du năng phổ chiếu vạn loại, huống Phật chi quang minh hồ. Bất kiến Di-đàkinh vân: Bỉ Phật hà cố hiệu A-di-đà. Xá -lỵ-phất, bỉ Phật quang minh vô lượng chiếu thập phương quốc, vô sở chướng ngại, thị cố hiệu vi A-di-đà. Ưng tri

* Trang 329 *
device

比。小乘羅漢,尙有三明六通,隨類化現,况佛之神通妙用乎。
            何則。身常禮佛,佛則見之。天眼通故。口常念佛,佛則聞之。天耳通故。心常憶佛,佛則知之。他心通故。
            諸仁者。只要自己虔切修持,不須疑佛無能接引。
            又問。佛有無量光明,我何不見。
            杲日麗天,瞽夫不睹。非日無光,是盲者咎。眾生黑業障重,不見佛之光明。如處覆盆之下,非日光之不照也。
            若人齋戒精嚴,一心念佛佛,臨終靣見彌陀,卽得往生淨土。
            又問。旣有如是功德,何必連聲舉念。譬如叫我名字,不過一二三聲。若呼之不止,則吾心反成瞋恠,何如。
            答。汝之邪說惑亂迷人。且諸佛大聖之洪名,非凡愚常見之可比。前不云乎。稱我名號定生我國。

* Trang 330 *
device

Phật chi quang minh quảng đại vô tỷ. Tiểu thừa La-hán, thượng hữu tam minh, lục thông, tùy loại hóa hiện. Huống Phật chi thần thông diệu dụng hồ?
Hà tắc? Thân thường lễ Phật, Phật tắc kiến chi. Thiên nhãn thông cố. Khẩu thường niệm Phật, Phật tắc văn chi. Thiên nhĩ thông cố. Tâm thường ức Phật, Phật tắc tri chi. Tha tâm thông cố.
Chư nhân giả! Chỉ yếu tự kỷ kiền thiết tu trì, bất tu nghi Phật vô năng tiếp dẫn.
Hựu vấn: Phật hữu vô lượng quang minh, ngã hà bất kiến?
Đáp: Cảo nhật lệ thiên, cổ phu bất đổ. Phi nhật vô quang, thị manh giả cửu. Chúng sanh hắc nghiệp chướng trọng, bất kiến Phật chi quang minh. Như xử phú bồn chi hạ, phi nhật quang chi bất chiếu dã.
Nhược nhân trai giới tinh nghiêm, nhất tâm niệm Phật, lâm chung diện kiến Di-đà, tức đắc vãng sanh Tịnh độ.
Hựu vấn: Ký hữu như thị công đức, hà tất liên thanh cử niệm? Thí như khiếu ngã danh tự, bất quá nhất nhị tam thanh. Nhược hô chi bất chỉ, tắc ngô tâm phản thành sân quái, hà như?
Đáp:  Nhữ  chi  tà  thuyết  hoặc  loạn  mê  nhân.  Thả  chư Phật đại thánh chi hồng danh, phi phàm ngu thường kiến chi khả tỷ. Tiền bất vân hồ? Xưng ngã danh hiệu, định sanh ngã quốc.

* Trang 331 *
device

觀經云。念阿彌陀佛一聲,滅八十億劫生死重罪,况連聲不斷乎。
            彌陀經云。以稱名故,諸罪消滅。
            勢至圓通云。憶佛念佛,必定見佛。上至一心不亂,專持名號。下至十念成功,往生淨土。
            豈容汝饒舌非言哉。我今勸人常稱佛號,何也。要先滌其口業,然後可淨其身心矣。
            嗚呼。凡夫念佛之時,還有妄想現起,况不念佛乎。今我觀之,非唯念彼之佛,卽是喚醒主人,不迷本性。旣能一性不迷,三業自然清淨。
            到此之時,彌陀與我一體無殊。我與彌陀本來不二。正是感應道交,母子相見。事理分明,性相兼備矣

* Trang 332 *
device

Quán kinh vân: Niệm A-di-đà Phật nhất thanh, diệt bát thập ức kiếp sanh tử trọng tội, huống liên thanh bất đoạn hồ?
Di-đà kinh vân: Dĩ xưng danh cố, chư tội tiêu diệt. Thế Chí Viên Thông vân: Ức Phật niệm Phật, tất định kiến Phật. Thượng chí nhất tâm bất loạn, chuyên trì danh hiệu. Hạ chí thập niệm thành công, vãng sanh Tịnh độ.
Khởi dung nhữ nhiêu thiệt phi ngôn tai? Ngã kim khuyến nhân thường xưng Phật hiệu, hà dã. Yếu tiên địch kỳ khẩu nghiệp, nhiên hậu khả tịnh kỳ thân tâm hỹ.
Ô  hô!  Phàm  phu  niệm  Phật  chi  thời,  hoàn  hữu  vọng tưởng hiện khởi, huống bất niệm Phật hồ? Kim ngã quán chi, phi duy niệm bỉ chi Phật, tức thị hoán tỉnh chủ nhân, bất mê bổn tánh. Ký năng nhất tánh bất mê, tam nghiệp tự nhiên thanh tịnh.
Đáo thử chi thời, Di-đà dữ ngã nhất thể vô thù. Ngã dữ Di-đàbổn lai bất nhị. Chánh thị cảm ứng đạo giao, mẫu tử tương kiến. Sự lý phân minh, tánh tướng kiêm bị hỹ.

* Trang 333 *
device

 
Quy Nguyên Trực Chỉ