LOGO VNBET
đường biên giới bốn phía. Đối với việc bên ngoài biên giới ấy thì không thể khống chế được nữa. Phật giáo ví như cai trị khắp bốn biển, như vị vua đứng đầu trong thiên hạ, cùng trời cuối đất không ai không là thần dân, lễ nhạc chinh phạt đều do lịnh vua ban ra. Đó là chỗ bàn về chỗ rộng hẹp của Tam giáo.
Kẻ học đạo Nho chết rồi thì hết, nên sự nghiệp không quá trăm năm. Kẻ học Đạo cầu được sống lâu, sự nghiệp cũng không quá ngàn vạn năm. Kẻ học Phật dứt đường sanh tử, lặng lẽ an nhiên thường còn, nên trải qua vô số kiếp nhiều như số hạt bụi cát, không bao giờ cùng tận.
Nho giáo ví như ngọn đèn nhỏ chiếu sáng trong một đêm, qua đêm rồi thì cạn dầu, đèn tắt. Đạo giáo ví như ngọn đèn trăm năm do vua A-xà-thế làm ra để soi sáng xá-lỵ Phật, qua hết trăm năm thì đèn cũng tắt. Phật giáo ví như mặt trời sáng tỏ, soi chiếu muôn đời, lặn ở phương tây lại mọc ở phía đông, tuần hoàn chẳng dứt. Đó là bàn về chỗ lâu mau của Tam giáo.
Trên đây chỉ là lược nói sơ qua chỗ đại ý về Tam giáo, nhưng cũng đã thấy được rõ ràng đầy đủ. 
Bắc Tề Huỳnh môn Thị lang: Quy tâm biện hoặc thiên

Tam thế chi sự tín nhi hữu trưng. Gia nghiệp quy tâm vật khinh mạn dã. Kỳ gian diệu chỉ cụ chư kinh luận, bất phục ư thử thiểu năng tán thuật. Đãn cụ nhữ tào du vị lao cố lược trùng khuyến du nhĩ.

* Trang 503 *
device

原夫四塵五陰剖析形有。六舟三駕運載羣生。萬行歸空,千門人善。辯才智慧豈徒七經。百氏之博哉。明非堯,舜,周,孔所及也。
              內外兩教本爲一體。漸極爲異深淺不同。內典初門設五種禁。外典仁,義,禮,智,信皆與之符。
              仁者不殺之禁也。義者不盗之禁也。禮者不邪之禁也。智者不酒之禁也。信者不妄之禁也。
              至如畋狩軍旅,燕亨,刑罰,因民之性不可卒除。就爲之節使不滛濫爾。歸周,孔而背釋宗何其迷也。
              俗之謗者,大抵有五。其一,以世界外事及神化無方爲迂誕也。其二,以吉凶禍福或未報應爲欺誑也。其三,以懀尼行業多不精純爲姦慝也。其四,以糜費金寶減耗課役爲損國也。其五,以縱有因緣如報善惡安能辛苦,今日之甲利後世之乙乎,爲異人也。今竝釋之于下云。
            釋一曰。夫遙大之物寧可度量。今人所知莫若天地。天爲積氣。地爲積塊。日爲陽

* Trang 504 *
device

Nguyên phù tứ trần ngũ ấm phấn tích hình hữu. Lục châu tam giá vận tải quần sanh. Vạn hạnh quy không thiên môn nhập thiện. Biện tài trí huệ khởi đồ thất kinh bách thị chi đoàn tai. Minh phi Nghiêu, Thuấn, Châu, Khổng sở cập dã.
Nội  ngoại  lưỡng  giáo  bổn  vi  nhất  thể.  Tiệm  cực  vi  dị thâm  thiển  bất  đồng.  Nội  điển  sơ  môn  thuyết  ngũ  chủng cấm. Ngoại điển nhân, nghĩa, lễ, trí, tín giai dữ chi phù.
Nhân giả bất sát chi cấm dã. Nghĩa giả bất đạo chi cấm dã. Lễ giả bất tà chi cấm dã. Trí giả bất tửu chi cấm dã. Tín giả bất vọng chi cấm dã.
Chí như điền thú quân lữ. Yến phanh hình phạt nhân dân chi tánh bất khả thốt trừ. Tựu vi chi tiết sử bất dâm dật nhĩ. Qui Chu, Khổng nhi bối Thích Tông hà kỳ mê dã.
Tục chi báng giả, đại để hữu ngũ: Kỳ nhất: Dĩ thế giới ngoại sự cập thần hóa vô phương vi vu đản dã. Kỳ nhị: Dĩ cát hung họa phước hoặc vị báo ứng vi khi cuống dã. Kỳ tam: Dĩ tăng ni hạnh nghiệp đa bất tinh thuần vi gian thắc dã. Kỳ tứ: Dĩ mi phí kim bảo giảm hao khóa dịch vi tổn quốc dã. Kỳ ngũ: Dĩ túng hữu nhân duyên như báo thiện ác an năng tân khổ. Kim nhật chi Giáp lợi hậu thế chi Ất hồ, vi dị nhân dã. Kim tịnh thích chi vu hạ vân.
Thích nhất viết: Phù diêu đại chi vật ninh khả độ lượng. Kim nhân sở tri mạc nhược thiên địa. Thiên vi tích khí. Địa

* Trang 505 *
device

精。月爲陰精。星爲萬物之精。儒家所安也。
              精有墮落乃爲石矣。精若是石不得有光。性又質重,何所繫屬。一星之徑大者石里。一宿首尾相去數萬。百里之物,數萬相連。闊狹從科,常不盈縮。又星與日月形色同爾。但以大小,爲其等差。
              然而日月,又當石也。石旣牢密,烏兔焉容。石在氣中,豈能獨運。日月星辰,若皆是氣。氣體輕浮,當與天合。往來循環不得錯違。其閒遲疾,理宜一等。何故日月,五星,二十八宿,各有度數,移動不均。寧當氣墮,忽變爲石。
              地旣滓濁,法應沈厚。鑿土得泉,乃浮水上。積水之下,復有何物。江河百谷,從何處生。東流到海,何爲不溢。歸墟尾閭,渫何所到。沃焦之石何氣所然。潮汐去還,誰爲節度。天漢懸指,那不散落。水性就下,何故上騰。天闢地開,便有星宿。九州未劃,列國未分。剪彊區野,若爲躔次。封土以來,誰所制

* Trang 506 *
device

vi tích khối. Nhật vi dương tinh. Nguyệt vi âm tinh. Tinh vi vạn vật chi tinh. Nho gia sở an dã.
Tinh hữu trụy lạc nãi vi thạch hỹ. Tinh nhược thị thạch bất đắc hữu quang. Tánh hựu chất trọng, hà sở hệ thuộc. Nhất tinh chi kính đại giả bách lý. Nhất tú thủ vĩ, tương khứ sở vạn. Bách lý chi vật, số vạn tương liên. Khoát hiệp tùng tà, thường bất doanh súc. Hựu tinh dữ nhật nguyệt, hình sắc đồng nhĩ. Đãn dĩ đại tiểu, vi kỳ đẳng sai.
Nhiên nhi nhật nguyệt, hựu đương thạch dã. Thạch ký lao mật, điểu thố yên dung. Thạch tại phi trung, khởi năng độc vận. Nhật nguyệt tinh thần, nhược giai thị khí. Khí thể khinh phù, đương dữ thiên hiệp. Vãng lai tuần hoàn bất đắc thố vi. Kỳ gian trì tật, lý nghi nhất đẳng. Hà cố nhật nguyệt, ngũ tinh, nhị thập bát tú, các hữu độ số, di động bất quân. Ninh đương khí trụy, hốt biến vi thạch.
Địa ký chỉ trược, pháp ưng trầm hậu. Tạc thổ đắc tuyền, nãi phù thủy thượng. Tích thủy chi hạ, phục hữu hà vật? Giang hà bách cốc, tùng hà xứ sanh? Đông lưu đáo hải, hà vi bất dật? Quy hư vĩ lư, tiết hà sở đáo. Ốc tiêu chi thạch, hà khí sở nhiên. Triều tịch khứ hoàn, thùy vi tiết độ. Thiên hán huyền chỉ, na bất tán lạc. Thủy tánh tựu hạ, hà cố thượng đằng. Thiên tịch địa khai, tiện hữu tinh tú. Cửu châu vị hoạch, liệt quốc vị phân. Tiễn cương khu dã, nhược vi triền thứ, phong thổ dĩ lai, thùy sở chế cát. Quốc hữu

* Trang 507 *
device

割。國有增減,星無進退。災祥禍福,就中不差。
              乾象之大,列星之夥。何爲分野,止繫中國。昴爲旄頭,匈奴之次。西胡,東越,彫題,交趾,獨棄之乎。以此而求,迄無了者。豈得以人事尋常,抑必宇宙外也。凡人之信,唯耳與目。耳目之外,咸致疑焉。
              儒家說天,自有數義。或渾或蓋,乍宣乍安。斗極所周,管維所屬。若所親見,不容不同。若所測量,寧足依據。何故信凡人之臆說,迷大聖之妙旨,而欲必無恒沙世界,微塵數劫也。而鄒衍亦有九州之談。山中人不信有魚大如木。海上人不信有木大如魚。漢武不信弦膠。魏文不信火布。胡人見錦,不信有
蟲食樹,吐絲所成。昔在江南,不信有千人氈帳。及來河北不信有一萬斛船。皆實驗也。
            世有祝師及諸幻術,猶能履火,蹈刃,種瓜,移井,倐忽之閒,十變五化。人力所爲,尙能如此,何况神通感應,不可思量。千里寶幢,百由旬座,化成淨土,湧出妙塔乎。

* Trang 508 *
device

Hữu tăng giảm, tinh vô tấn thối. Tai tường họa phước, tựu trung bất sai.
Càn tượng chi đại, liệt tinh chi khỏa. Hà vi phân dã. Chỉ hệ Trung quốc. Mão vi mao đầu, hung nô chi thứ. Tây Hồ, Đông Việt, Điêu Đề, Giao Chỉ, độc khí chi hồ. Dĩ thử nhi cầu, hất vô liễu giả. Khởi đắc dĩ nhân sự tầm thường, ức tất vũ trụ ngoại dã. Phàm nhân chi tín, duy nhĩ dữ mục. Nhĩ mục chi ngoại, hàm trí nghi yên.
Nho gia thuyết thiên, tự hữu sổ nghĩa. Hoặc Hỗn hoặc Cái, sạ Tuyên sạ An. Đấu cực sở châu, quản duy sở thuộc. Nhược sở thân kiến, bất dung bất đồng. Nhược sở trắc lượng, ninh túc y cứ. Hà cố tín phàm nhân chi ức thuyết, mê đại thánh chi diệu chỉ, nhi dục tất vô hằng sa thế giới, vi trần số kiếp dã. Nhi Trâu Diễn diệc hữu cửu châu chi đàm. Sơn trung nhân bất tín hữu ngư đại như mộc. Hải thượng nhân bất tín hữu mộc đại như ngư. Hán Võ bất tín huyền giao. Ngụy Văn bất tín hỏa bố. Hồ nhân kiến cẩm, bất tín hữu trùng thực thọ, thổ ty sở thành. Tích tại Giang Nam, bất tín hữu thiên nhân chiên trướng. Cập lai Hà Bắc, bất tín hữu nhất vạn hộc thuyền. Giai thật nghiêm dã.
 Thế hữu chúc sư cập chư ảo thuật, du năng lý hỏa, đạo đao, chủng qua, di tỉnh, thúc hốt chi gian, thập biến ngũ hóa. Nhân lực sở vi, thượng năng như thử, hà huống thần thông cảm ứng, bất khả tư lương. Thiên lý bảo tràng, bách do tuần tòa. Hóa thành tịnh độ, dũng xuất diệu tháp hồ.

* Trang 509 *
device

釋二曰。夫信謗之微,有如影響。耳聞眼見,其事已多。或乃精誠不深,業緣未感。時儻差闌,終當獲報耳。善惡之行,禍福所歸。九流百氏皆同此論。豈獨釋典爲虛妄乎。
              項槖,顏回之短折。原憲,伯夷之凍餒。盗跖,莊蹻之福夀。齊景,桓魋之富強。若引之前業,冀以後生,更爲通耳。
              如以行善而偶鍾禍報。爲惡而儻値福徵。便可怨尤,即爲欺詭。則亦堯舜之云虛,周孔之不實也。又欲安所依信而立身乎。
              釋三曰。開闢以來,不善人多而善人少。何由悉責其精潔乎。見有名僧高行,棄而不說。若睹凡僧流俗,便生非毀。且學者之不勤,豈教者之爲過。俗僧之學經律,何異士人之學詩禮。
            以詩禮之教,格朝廷之人,略無全行者。以經律之禁,格出家之軰,而獨責無犯哉。且闕行之臣,猶求禄位。毀禁之侶,何慚供養乎。其於戒行,自當有犯。一披法服,已墮僧數。

* Trang 510 *
device

Thích nhị viết: Phù tín báng chi vi, hữu như ảnh hưởng. Nhĩ văn nhãn kiến, kỳ sự dĩ đa. Hoặc nãi tinh thành bất thâm,  nghiệp  duyên  vị  cảm.  Thời  thảng  sai  lan,  chung đương hoạch báo nhĩ. Thiện ác chi hành, họa phước sở quy. Cửu lưu bách thị giai đồng thử luận. Khởi độc Thích điển, vi hư vọng hồ.
Hạng Thác, Nhan Hồi chi đoản chiết. Nguyên Hiến, Bát Di chi đống nỗi. Đạo Chích, Trang Kiều chi phước thọ. Tề Cảnh, Hoàn Đồi chi phú cường. Nhược dẫn chi tiền nghiệp, ký dĩ hậu sanh, cánh vi đồng nhĩ.
Như dĩ hành thiện nhi ngẫu chung họa báo. Vi ác nhi thảng trị phước trưng. Tiện khả hoán vưu, tức vi khi quỷ. Tắc diệc Nghiêu, Thuấn chi vân hư, Châu, Khổng chi bất thật dã. Hựu dục an sở y tín nhi lập thân hồ.
Thích tam viết: Khai tịch dĩ lai, bất thiện nhân đa nhi thiện nhân thiểu. Hà do tất trách kỳ tinh khiết hồ. Kiến hữu danh tăng cao hạnh, khí nhi bất thuyết. Nhược đổ phàm tăng lưu tục, tiện sanh phi hủy. Thả học giả chi bất cần, khởi giáo giả chi vi quá? Tục tăng chi học kinh luận, hà dị sĩ nhân chi học Thi Lễ? Dĩ  Thi  Lễ  chi  giáo,  cách  triều  đình  chi  nhân,  lược  vô toàn hạnh giả. Dĩ kinh luật chi cấm, cách xuất gia chi bối, nhi độc trách vô phạm tai. Thả khuyết hạnh chi thần, du cầu lộc vị. Hủy cấm chi lữ, hà tàm cúng dường hồ. Kỳ ư giới hạnh, tự đương hữu phạm. Nhất phi pháp phục, dĩ

* Trang 511 *
device

歲中所計,齋講誦持。比諸白衣,猶不啻山海也。
              釋四曰。內教多途,出家自是其一法耳。若能誠孝在心,仁惠爲本。須遠,流水不必剃落鬚髮。豈令罄井田而起塔廟。竆編戶以爲僧尼也。皆由爲故不能節之。遂使非法之寺,妨民稼穡。無業之僧,空國賦算,非大覺之本旨也。
              抑又論之。求道者,身計也。惜費者,國謀也。身計,國謀不可兩遂。誠臣狥主而棄親。孝子安家而忘國。各有行也。儒有不屈王侯,高尙其事。隱有讓王,辭相,避世山林。安可計其賦役,以爲罪人。
              若能偕化黔首,悉人道場。如妙樂之世,穰佉之國,則有自然稻米,無盡寶藏。安求田蠶之利乎。
              釋五曰。形體雖死,精神猶孝。人生在世,望於後身,似不相屬。及其歿後則與前身,似猶老少朝夕耳。
            世有魂神,示現夢想。或降童妾,或感妻拏。求索飲食,徵修福祜,亦爲不少矣。今能

* Trang 512 *
device

đọa tăng số. Tuế trung sở kế, trai giảng tụng trì. Tỷ chư bạch y, du bất thí sơn hải dã.
Thích tứ viết: Nội giáo đa đồ, xuất gia tự thị kỳ nhất pháp nhĩ. Nhược năng thành hiếu tại tâm, nhãn huệ vi bổn. Tu Đạt, Lưu Thủy bất tất thế lạc tu phát. Khởi linh khánh tỉnh điền nhi khởi tháp miếu. Cùng biên hộ dĩ vi tăng ni dã. Giai do vị cố bất năng tiết chi. Toại sử phi pháp chi tự, phương dân giá sắc. Vô nghiệp chi tăng, không quốc phú toán, phi Đại giác chi bổn chỉ dã.
Ức hựu luận chi. Cầu đạo giả, thân kế dã. Tích phí giả, quốc mưu dã. Thân kế quốc mưu, bất khả lưỡng toại. Thành thần tuẫn chủ nhi khí thân. Hiếu tử an gia nhi vong quốc. Các hữu hành dã. Nho hữu bất khuất vương hầu, cao thượng kỳ sự. Ẩn hữu nhượng vương, từ tướng, tỵ thế sơn lâm. An khả kế kỳ phú dịch, dĩ vi tội nhân?
Nhược năng giai hóa kiềm thủ, tất nhập đạo tràng. Như Diệu Lạc chi thế, Hướng Khư chi quốc, tắc hữu tự nhiên đạo mễ, vô tận bảo tạng. An cầu điền tàm chi lợi hồ?
Thích ngũ viết: Hình thể tuy tử, tinh thần du tồn. Nhân sanh tại thế, vọng ư hậu thân, tự bất tương thuộc. Cập kỳ một hậu tắc dữ tiền thân, tự du lão thiếu triêu tịch nhĩ.
Thế hữu hồn thần, thị hiện mộng tưởng. Hoặc giáng đồng thiếp, hoặc cảm thê noa. Cầu sách ẩm thực, trưng tu phước hộ, diệc vi bất thiểu hỹ. Kim nhân bần tiện tật khổ,

* Trang 513 *
device

貧賤疾苦,莫不怨尤前世不修功業。以此而論,安可不爲之作地乎。
              夫有子孫,自是天地閒一蒼生耳。何預身事,而乃愛護遺其基址。况於己之神爽,頓欲棄之哉。
              凡夫蒙蔽,不見未來。故言彼生與今非一體耳。若有天眼鑒其念念隨滅,生生不斷。豈可不怖畏耶。
              又君子處世,貴能克己復禮,濟時益物。治家者,欲一家之慶。治國者,欲一國之良。僕妾臣民,與身竟何親也,而爲勤苦修德乎。亦是堯舜,周孔虛失愉樂耳。
              一人修道濟度幾許蒼生,免脫幾身罪累。幸熟思之,汝曹若顧俗計,樹立門戶不棄妻子,未能出家,但當兼修戒行。畱心誦讀以爲來世津梁。人身難得,勿空過也。
              儒家君子,尙離庖廚。見其生不忍其死,聞其聲不食其肉。高柴折像,未知內教,皆能不殺。此乃仁者,自然用心。含生之徒,莫不愛命。去殺之事,必勉行之。好殺之人,臨死報

* Trang 514 *
device

mạc bất oán vưu tiền thế bất tu công nghiệp. Dĩ thử nhi luận, an khả bất vi chi tác địa hồ.
Phù hữu tử tôn, tự thị thiên địa gian nhất thương sanh nhĩ. Hà dự thân sự, nhi nãi ái hộ di kỳ cơ chỉ. Huống ư kỷ chi thần sảng, đốn dục khí chi tai.
Phàm phu mông tệ, bất kiến vị lai. Cố ngôn bỉ sanh dữ kim phi nhất thể nhĩ. Nhược hữu thiên nhãn gián kỳ niệm niệm tùy diệt, sanh sanh bất đoạn, khởi khả bất bố úy da?
Hựu quân tử xử thế, quý năng khắc kỷ phục lễ, tế thời ích vật. Trị gia giả, dục nhất gia chi khánh. Trị quốc giả, dục nhất quốc chi lương. Bộc thiếp thần dân, dữ thân cánh hà thân dã, nhi vị cần khổ tu đức hồ. Diệc thị Nghiêu, Thuấn, Chu Khổng, hư thất du lạc nhĩ.
Nhất nhân tu đạo tế độ kỳ hứa thương sanh, miễn thoát kỳ thân tội lụy. Hạnh thục tư chi, nhữ tào nhược cố tục kế, thọ lập môn hộ, bất khí thê tử, vị năng xuất gia, đãn đương kiêm tu giới hạnh. Lưu tâm tụng độc, dĩ vi lai thế tân lương. Nhân thân nan đắc, vật không quá dã.
Nho gia quân tử, thượng ly bào trù. Kiến kỳ sanh bất nhẫn kỳ tử, văn kỳ thanh bất thực kỳ nhục. Cao tử chiết tượng, vị tri nội giao, giai năng bất sát. Thử nãi nhân giả, tự nhiên dụng tâm. Hàm sanh chi đồ, mạc bất ái mạng. Khử sát chi sự, tất miễn hành chi. Háo sát chi nhân, lâm tử

* Trang 515 *
device

驗。子孫殃禍,其數甚多,不能悉錄耳。且示數條於末。
              近世有人,常以雞卵白和沐。云使髮光,每沐輒破二三十枚。臨死髮中,但聞啾啾數千雞雛聲。
              江陵,劉民,以賣鱓羮爲業。後生一兒,頭是鱓,自頸已下方爲人耳。
              王克爲永嘉郡守。有人餉羊,集賓而讌。忽羊繩解來投一客。先跪兩拜,便人衣中。此客竟不言之,固無救請。須臾宰羊爲炙,先行至客。一臠人口,便下皮內,周行徧體,痛楚號呌,遂作羊鳴而死。
            梁孝元,在江州,時有人爲望蔡縣令。經劉敬躬亂,縣廨被焚,寄寺而住。民將牛酒作禮,縣令以牛繫刹柱,屏除形像,舖設牀座。於堂上接賓,未殺之頃。牛解徑來,至堦而拜。縣令大笑,命左右宰之。飲噉醉飽,便臥簷下,稍醒而覺體痒,爬搔隱疹,因爾成癩,十許年死。

* Trang 516 *
device

báo nghiễm, tử tôn ương họa, kỳ số thậm đa, bất năng tất lục nhĩ. Thả thị giáo điều ư mạt.
Cận thế hữu nhân, thường dĩ kê nỗn bạch hòa mộc. vân sử phát quang, mỗi mộc triếp phá nhị tam thập mai. Lâm tử phát trung, đãn văn thu thu sổ thiên kê sồ thanh.
Giang Lăng, Lưu thị, dĩ mại thiện canh vi nghiệp. Hậu sanh nhất nhi, đầu thị thiện, tự cảnh dĩ hạ phương vi nhân nhĩ.
Vương  Khắc  vi  Vĩnh  Gia  quân  thủ.  Hữu  nhân  hướng dương,  tập  khách  nhi  yên.  Hốt  dương  thăng  giải  lai  đầu nhất  khách.  Tiên  quỳ  lưỡng  bái,  tiện  nhập  y  trung.  Thử khách cách bất ngôn chi, cố vô cứu thỉnh. Tu du tể dương vi chích, tiên hành chí khách. Nhất luyến nhập khẩu, tiện hạ bì nội, châu hành biến thể, thống sở hào khiếu, toại tác dương minh nhi tử.
Lương Hiếu Nguyên, tại Giang Châu, thời hữu nhân vi vọng thái huyện lệnh. Kinh Lưu Kính Cung loạn, huyện giải bị phàn, ký tự nhi trụ. Dân tương ngưu tửu tác lễ, huyện lệnh dĩ ngưu hệ sát trụ, bình trừ hình tượng, phô thiết sàng tòa. Ư đường thượng tiếp tân, vị sát chi khoảnh. Ngưu giải kính lai, chí giai nhi bái. Huyện lịnh đại tiếu, mạng tả hữu tể chi. Ẩm đạm túy bão, tiện ngọa diêm hạ, sảo tỉnh nhi giác thể dương, ba tao ẩn chẩn, nhân nhĩ thành lại, thập hứa niên tử.

* Trang 517 *
device

楊思達,爲西陽郡守。値侯景亂,時復旱儉,飢民盗田中麥。思達遣一部曲守視。所得盗者,銸截手腕,凡戮十餘人。部曲後生一男,自然無手。
              齊有一奉朝請,家甚豪侈。非手殺牛,噉之不美。年三十許病篤,大見牛來,舉體如被刀刺,叫呼而終。
              江陵高偉隨吾入齊,凡數年。向幽州淀中補魚。後病每見羣魚齧之而死。
            世有癡人,不識仁義。不知富貴,竝由修種。爲子娶婦恨其生資不足,倚作舅姑之尊。蛇虺其性,毒口加誣,不識忌諱。駡辱婦之父母卻云教以婦道。不孝已身,不顧他恨。但憐己之子女,不愛己之兒婦。如此之人,陰紀其過,鬼奪其算。愼不可與爲隣,仍不可與爲援,宜遠之哉。

* Trang 518 *
device

Dương Tư Đạt, vi Tây Dương quân thủ. Trị Hầu Cảnh loạn, thời phục hạn kiệm, cơ dân đạo điền trung mạch. Tư Đạt khiển nhất bộ khúc thủ thị. Sở đắc đạo giả, triếp tài thủ oản, phàm lục thập dư nhân. Bộ khúc hậu sanh nhất nam, tự nhiên vô thủ.
Tề hữu nhất phụng triều thỉnh, gia thậm hào xỉ. Phi thủ sát ngưu, đạm chi bất mỹ. Niên tam thập hứa bệnh đốc, đại kiến ngưu lai, cử thể như bị đao thích, khiếu hô nhi chung.
Giang Lăng, Cao Vĩ, tùy Ngô nhập Tề, phàm sổ niên. Hướng U châu điền trung bộ ngư. Hậu bệnh mỗi kiến quần ngư niết chi nhi tử.
Thế hữu si nhân, bất thức nhân nghĩa. Bất tri phú quý, tịnh do tu chủng. Vị tử thú phụ hận kỳ sanh tư bất túc, ỷ tác cửu cô chi tôn. Xà hủy kỳ tánh, độc khẩu gia vu, bất thức kỵ húy. Mạ nhục phụ chi phụ mẫu, khước vân giáo dĩ phụ đạo. Bất hiếu kỷ thân, bất cố tha hận. Đãn lân kỷ chi tử nữ, bất ái kỷ chi nhi phụ. Như thử chi nhân, âm kỷ kỳ quá, quỷ đoạt kỳ toán. Thận bất khả dữ vi lân, nhưng bất khả dữ vi viện, nghi viễn chi tai.

* Trang 519 *
device

 
Quy Nguyên Trực Chỉ