LOGO VNBET
Biện minh tà chánh quyết nghi văn

Minh Giáo đại sư viết: Năng nhân chi thùy giáo dã, tất dĩ thiền vi tông, nhi Phật vi tổ. Tổ giả, nãi kỳ giáo chi đại phạm. Tông giả, nãi kỳ giáo chi đại thống. Đại thống bất minh, tắc thiên hạ bất đắc nhất kỳ sở nghệ. Đại phạm bất chánh, tắc thiên hạ bất đắc chất kỳ sở chứng.
Phù cổ kim chi học Phật giả, cạnh dĩ các lập môn đình, thị phi tương thắng. Cái do tông bất minh, tổ bất chánh, nhi vi hoạn dã.
Ta hồ! Cận thế hữu đẳng tà sư, tạo thành ma ngoại yêu ngôn. Ỷ hiệu bảo lâm pháp luân, ngụy soạn chân tông diệu nghĩa, kinh, tiếm xưng vô thượng pháp bảo. Hoặc đắc hậu nhân, thập thố cửu ngoa. Sử đắc mê lưu, thất điên bất đảo. Bất thức bổn lai Tịnh độ pháp thân. Nhất hướng trước ư nồng huyết bì đại. Tận tương mộng cảnh ấn chứng công phu.
Phản báng tham thiền niệm Phật giai thị Tiểu thừa. Bố thí kết duyên diệc thị trược phước. Giáo nhân Phật bất dụng lễ, hương bất dụng thiêu, giới bất dụng trì, kinh bất dụng tụng. Tự thử tà giải Phật ngôn, vọng đàm thánh ý. Thuyết đạo dâm dục bất ngại Bồ-đề, sát đạo vô phường Bát-nhã. Côn ngô giáo trung đệ tương truyền tập. Bất thủ thanh quy, hoại loạn chánh pháp.

* Trang 139 *
device

此是妖精鬼恠,夜聚曉散。假稱官法堂堂,佛法隱藏。宜用吹滅燈燭,暗傳妙法。汝等依我行持,七日見性悟道。
又教入社弟子,罰誓寫疏,印合天條。燒上天庭方得成佛。此是絶妙好事,不許外人得知。若也泄漏天機,汝等定墮此願。再著幾人,屋後門前,巡風打擄,恐怕有人,隔壁視聽,宜用謹防。
                   嗚呼。何勞如此。若是眞正佛法,鐘鼓陛堂,雲集大眾,敷座演揚,明日開示。豈有隱藏之理也。唯恐傳之不廣,豈怕人得知也。
                   因是事魔之徒,故以瞞人瞞己也。年復年來,多有此樣。扇動人家,清信男女,不覺不知,鼓入魔道。
                   呼。賺卻路頭猶可恕。又妄說六祖云,寧度白衣千千萬,不度空門半個僧。如斯之輩非特惑於後,是亦誣於先聖。
                   豈不聞永嘉云。
第一迦葉首傳燈,
二十八代西天記。

* Trang 140 *
device

Thử thị yêu tinh quỷ quái, dạ tụ hiểu tán. Giả xưng quan pháp đường đường, Phật pháp ẩn tàng. Nghi dụng xuy diệt đăng chúc, ám truyền diệu pháp. Nhữ đẳng y ngã hành trì, thất nhật kiến tánh ngộ đạo.
Hựu giáo nhập xã đệ tử, phạt thệ tả sớ, ấn hiệp thiên điều. Thiêu thượng thiên đình phương đắc thành Phật. Thử thị tuyệt diệu hảo sự, bất hứa ngoại nhân ắc tri. Nhược dã, tiết lậu thiên cơ, nhữ đẳng định đọa thử nguyện. Tái trước kỷ nhân, ốc hậu môn tiền, tuần phong đả lỗ, khủng phạ hữu nhân, cách bích thị thính, nghi dụng cẩn phòng.
Ô hô! Hà lao như thử. Nhược thị chân chánh Phật pháp, chung cổ bệ đường, vân tập đại chúng, phu tòa diễn dương, minh bạch khai thị. Khởi hữu ẩn tàng chi lý dã? Duy khủng truyền chi bất quảng, khởi phạ nhân đắc tri dã.
Nhân thị sự ma chi đồ, cố dĩ man nhân man kỷ giả. Niên phục niên lai, đa hữu thử dạng. Phiến động nhân gia, thanh tín nam nữ, bất giác bất tri, cổ nhập ma đạo.
Hô! Trám khước lộ đầu do khả thứ. Hựu vọng thuyết Lục tổ vân: “Ninh độ bạch y thiên thiên vạn, bất độ không môn bán cá tăng.” Như tư chi bối phi đặc hoặc ư hậu nhân, thị diệc vu ư tiên thánh.
Khởi bất văn Vĩnh Gia vân:
Đệ nhất Ca-diếp thủ truyền đăng.
Nhị thập bát đại Tây thiên ký.      

* Trang 141 *
device

法東流入此土,
菩提達磨為初祖,
六代傳衣天下聞,
後人得道無竆數。
                   又豈有度白衣而不度空門乎。
                   此言實是謗三寶,壞宗風,行其邪,犯其禁。一朝事露,天理難容。生遭王法,死墮阿鼻。千佛出世不通懺悔。何以故。阿鼻地獄罪畢,復墮諸地獄中。受得地獄業消,復入畜生餓鬼。展轉受苦,無有休息。
                   正所謂。
欲得不招無閒業,
莫謗如來正法輪。
                   豈不見古聖道。見一魔事如萬箭攢心,聞一魔聲如千錐劄耳。速須遠離,不可見聞,各自究心,愼莫容異。
            諸仁者。此等邪魔只爲宿熏業種,生遇邪師。善力易消,惡根難拔。况此眷屬世之甚多。今以略舉幾種,破汝等疑。

* Trang 142 *
device

Pháp đông lưu nhập thử độ,
Bồ-đề Đạt-ma vi sơ tổ.
Lục đại truyền y thiên hạ văn.
Hậu nhân đắc đạo vô cùng số.
Hựu khởi hữu độ bạch y nhi bất độ không môn hồ.
Thử ngôn thật thị báng Tam bảo, hoại tông phong, hành kỳ tà, phạm kỳ cấm. Nhất triêu sự lộ, thiên lý nan dung, sanh tao vương pháp, tử đọa A-tỳ. Thiên Phật xuất thế bất thông sám hối. Hà dĩ cố? A-tỳ địa ngục tội tất, phục đọa chư địa ngục trung. Thọ đắc địa ngục nghiệp tiêu, phục nhập súc sanh ngạ quỷ. Triển chuyển thọ khổ, vô hữu hưu tức.
Chánh sở vị:
Dục đắc bất chiêu vô gián nghiệp.
Mạc báng Như Lai chánh pháp luân.
Khởi bất kiến cổ thánh đạo: Kiến nhất ma sự như vạn tiễn toàn tâm. Văn nhất ma thanh như thiên chùy tráp nhĩ. Tốc tu viễn ly, bất khả kiến văn. Các tự cứu tâm, thận mạc dung dị.
Chư nhân giả! Thử đẳng tà ma, chỉ vị túc huân nghiệp chủng, sanh ngộ tà sư. Thiện lực dị tiêu, ác căn nan bạt. Huống thử quyến thuộc, thế chi thậm đa. Kim dĩ lược cử kỷ chủng, phá nhữ đẳng nghi.

* Trang 143 *
device

又有邪師,妄稱達磨正教,令人看箇佛無二字,呼吸運用。又教努力高提,逼氣衝頂。胡說笊籬之法,勇猛加功。此等之人皆是邪見異道。縱經塵劫不出輪迴。
又有邪師說道,丹田是極樂國土,又是諸佛安宅,令人觀照。扭捏做作,搬精運氣,毀過三關。言稱反本還源,見性成佛。聽得肚中一響,又言六種震動,師子作吼。此等之人年老成魔,永沈鬼窟。
又有邪師,不識大聖洪名,不知念佛功德。謬說坎男離女,水火旣濟。妄將南無阿彌陀佛六字,分開六種邪解,誑惑迷人,輕慢大聖,罪同割截肢體,出佛身血。是等之人,師及弟子俱入地獄。
又有邪師說道頓悟法門,令人不用念佛,僞辯陰陽之理,脫衣仰臥觀空。又言夾脊雙關,指名曹谿一派。教人縮腳運氣,妄稱發大慧光。如此做作施爲,盡是鬼家活計。不知諸佛皆是積功累德而成。豈可著空便成佛道。佛

* Trang 144 *
device

Hựu hữu tà sư vọng xưng Đạt-machánh giáo, linh nhân khán cá Phật vô nhị tự, hô hấp vận dụng. Hựu giáo nỗ lực cao đề, bức khí xung đảnh. Hồ thuyết tráo ly chi pháp, dũng mãnh gia công. Thử đẳng chi nhân giai thị tà kiến dị đạo. Túng kinh trần kiếp bất xuất luân hồi.
Hựu hữu tà sư thuyết đạo, đan điền thị Cực Lạc quốc độ, hựu thị chư Phật an trạch, linh nhân quán chiếu. Nữu niết tố tác, bàng tinh vận khí, hủy quá tam quan. Ngôn xưng phản bổn hoàn nguyên, kiến tánh thành Phật. Thính đắc đỗ trung nhất hưởng, hựu ngôn lục chủng chấn động, sư tử tác hống. Thử đẳng chi nhân, niên lão thành ma, vĩnh trầm quỷ quật.
Hựu hữu tà sư bất thức đại thánh hồng danh, bất tri niệm  Phật  công  đức.  Mậu  thuyết  khảm  nam  ly  nữ,  thủy hỏa ký tế. Vọng tương Nam-môA-di-đàPhật lục tự, phân khai lục chủng tà giải, cuống hoặc mê nhân, khinh mạn đại thánh, tội đồng cát tiệt chi thể, xuất Phật thân huyết. Thị đẳng chi nhân, sư cập đệ tử, câu nhập địa ngục.
Hựu hữu tà sư thuyết đạo đốn ngộ pháp môn, linh nhân bất dụng niệm Phật, ngụy biện âm dương chi lý, thoát y ngưỡng ngọa quán không. Hựu ngôn giáp tích song quan, chỉ danh Tào Khê nhất phái. Giáo nhân súc cước vận khí, vọng xưng phát đại huệ quang. Như thử tố tác thi vi, tận thị quỷ gia hoạt kế. Bất tri chư Phật giai thị tích công lụy đức nhi thành, khởi khả trước không tiện thành Phật đạo?

* Trang 145 *
device

法猶爲塵障,豈可存得陰揚。此等之人與魔作伴,永劫沈淪。
又有邪師妄傳一百八字,號曰百八摩尼。徧身肢節安名,上下左右表法。令人轉過一徧,便當一叅工夫。雖拜日月北斗,亦不嚴整衣冠。或裸露身形,或輕衣唐突。不敬祖宗父母,障人供佛齋僧。
反說泥佛不能度水,木佛不能度火,今銀銅像亦不能度爐。經是葛藤,不須讀誦。自此輕法慢法,胡亂施爲。須是人人丹霞,方許燒佛。箇箇百丈方可道無。其或未然,入地獄如箭。
又有邪師僞設種種多法,妄指性命雙修,又稱大道金丹。欺誑世閒男女。不識眞叅實悟,一向鬼恠行持。將一年十二箇月,按作十二度工夫。將眼耳鼻舌身意,按作諸佛菩薩。將皮肉血脈骨節,按作八部天龍。
耳邊忽聞有聲,表作聲聞羅漢果位。眼前忽見昏魔,表作描畫不成境界。或見金沙布

* Trang 146 *
device

Phật pháp do vi trầm chướng, khởi khả tồn đắc âm dương? Thử đẳng chư nhân dữ ma tác bạn, vĩnh kiếp trầm luân.
Hựu hữu tà sư, vọng truyền nhất bách bát tự, hiệu viết bách bát ma-ni. Biến thân chi tiết an danh, thượng hạ tả hữu biểu pháp. Linh nhân chuyển quá nhất biến, tiện đương nhất tham công phu. Tuy bái nhật nguyệt Bắc đẩu, diệc bất nghiêm chỉnh y quan. Hoặc lõa lộ thân hình, hoặc khinh y đường đột. Bất kính tổ tông phụ mẫu, chướng nhân cúng Phật trai tăng.
Phản thuyết nê Phật bất năng độ thủy, mộc Phật bất năng độ hỏa, kim ngân đồng tượng diệc bất năng độ lô. Kinh thị cát đằng, bất tu độc tụng. Tự thử khinh Phật mạn pháp, hồ loạn thi vi. Tu thị nhân nhân Đơn Hà, phương hứa thiêu Phật. Cá cá Bách Trượng, phương khả đạo vô. Kỳ hoặc vị nhiên, nhập địa ngục như tiễn.
Hựu hữu tà sư, ngụy thiết chủng chủng đa pháp, vọng chỉ tánh mạng song tu, hựu xưng đại đạo kim đơn, khi cuống thế gian nam nữ. Bất thức chân tham thật ngộ, nhất hướng quỷ quái hành trì. Tương nhất niên thập nhị cá nguyệt, án tác thập nhị độ công phu. Tương nhãn nhĩ tỷ thiệt thân ý, ẩn tác chư Phật Bồ Tát. Tương bì nhục huyết mạch cốt tiết, án tác bát bộ thiên long.
Nhĩ biên hốt văn hữu thanh, biểu tác thanh văn, La-hán quả vị. Nhãn tiền hốt kiến hôn ma, biểu tác miêu họa bất thành cảnh giới. Hoặc kiếm kim sa bố địa, hoặc kiến thiên  

* Trang 147 *
device

地,或見千葉寶蓮,或見樓臺殿閣,或見師子象王,或見龍吟虎嘯,或見日月竝明,或見十方諸佛,或見百億化身。自號釋迦,彌勒。僭稱無上法王。此等之人,永墮地獄,無有出期。
又有邪師,或習成幻術,或靜坐暗想。年深日久,自有一般精靈鬼恠,入其心腑。此人善能談論,便言我得五眼六通,我知過去未來。妄說人閒吉凶禍福。今日某人來,明日某事至。見有災禍人家,詐稱坐斷,貪求財利。
又言我是某佛轉世,特來救度汝等。汝等不必堅持齋戒,不用再禮別師。但能供養得我,教儞自然成佛。有等愚癡男女,信入骨髓,望風歸附。自此作隊成羣,私行邪事。此等之人永作魔家眷屬,長爲地獄種子。
不見楞嚴經云。修行之人,若不斷婬殺盗妄,而欲得道者,猶如蒸砂作飯,經無量劫,終不能成。

* Trang 148 *
device

diệp bảo liên, hoặc kiến lâu đài điện các, hoặc kiến sư tử tượng vương, hoặc kiến long ngâm hổ phiếu, hoặc kiến nhật nguyệt tịnh minh, hoặc kiến thập phương chư Phật, hoặc kiến bách ức hóa thân. Tự hiệu Thích-ca, Di-lặc. Tiếm xưng Vô thượng Pháp vương. Thử đẳng chi nhân, vĩnh đọa địa ngục, vô hữu xuất kỳ.
Hựu hữu tà sư, hoặc tập thành huyễn thuật, hoặc tĩnh tọa ám tưởng. Niên thâm nhật cửu, tự hữu nhất bàn tinh linh quỷ quái, nhập kỳ tâm phủ. Thử nhân thiện năng đàm luận, tiện ngôn ngã đắc ngũ nhãn lục thông, ngã tri quá khứ vị lai. Vọng thuyết nhân gian kiết hung họa phước. Kim nhật mỗ nhân lai, minh nhật mỗ sự chí. Kiến hữu tai họa nhân gia, trá xưng tọa đoán, tham cầu tài lợi.
Hựu ngôn ngã thị mỗ Phật chuyển thế, đặc lai cứu độ nhữ đẳng. Nhữ đẳng bất tất kiên trì trai giới, bất dụng tái lễ biệt sư. Đãn năng cúng dường đắc ngã, giáo nhĩ tự nhiên thành  Phật.  Hữu  đẳng  ngu  si  nam  nữ,  tín  nhập  cốt  tủy, vọng phong quy phụ. Tự thử tác đội thành quần, tư hành tà sự. Thử đẳng chi nhân, vĩnh tác ma gia quyến thuộc, trường vi địa ngục chủng tử.
Bất  kiến  Lăng  nghiêm  kinh  vân.  Tu  hành  chi  nhân nhược bất đoạn dâm, sát, đạo, vọng, nhi dục đắc đạo giả, do như chưng sa tác phạn, kinh vô lượng kiếp, chung bất năng thành.

* Trang 149 *
device

諸仁者。若看楞嚴經,盡識一切邪魔外道。
復有盲師,雖教人念阿彌陀佛,佛祖大理不明,一向胡說亂道。不識指歸淨土,不發正願往生。只貪來世富貴,豈知富貴有期,福盡依舊輪迴,多劫漂流惡道。此等之人可悲可痛。哀哉,苦哉。
復有盲師不付念佛公案。開堂集眾,坐禪叅究。道路不識,便言幾地工夫。今日也,說禪說道。明日也,說禪說道。今日身子重,昨日身子輕。或逼得氣喘,而言精進。或吐得痰血,而當去塵,或昏沈死坐而言禪定。或顚蹶步跳而當發揚。或眼中見佛圍繞說法。或耳聞音樂,任意逍遙。此等之人虛延歲月,孤負己靈,永受輪迴,無由解脫。
噫。叅禪學道本是醍醐。遇斯等人翻成毒藥。豈不聞歷代祖師,直指心宗,見性成佛。迷人不知自心是佛,可悲也哉。
諸佛祖師,但爲眾生根有利鈍,悟有遲疾。所以種種方便譬喩說法。世人不悟,將如之

* Trang 150 *
device

Chư nhân giả! Nhược khán Lăng Nghiêm kinh, tận thức nhất thiết tà ma ngoại đạo.
Phục hữu manh sư, tuy giáo nhân niệm A-di-đàPhật. Phật tổ đại lý bất minh, nhất hướng hồ thuyết loạn đạo. Bất thức chỉ quy Tịnh độ, bất phát chánh nguyện vãng sanh, chỉ tham lai thế phú quý, khởi tri phú quý hữu kỳ, phước tận y cựu luân hồi, đa kiếp phiêu lưu ác đạo. Thử đẳng chi nhân, khả bi khả thống, ai tai, khổ tai!
Phục  hữu  manh  sư  bất  phú  niệm  Phật  công  án.  Khai đường tập chúng, tọa thiền tham cứu. Đạo lộ bất thức, tiện ngôn  kỷ  địa  công  phu.  Kim  nhật  dã,  thuyết  thiền  thuyết đạo. Minh nhật dã, thuyết thiền thuyết đạo. Kim nhật thân tử trọng, tạc nhật thân tử khinh.
Hoặc  bức  đắc  khí  suyễn,  nhi  ngôn  tinh  tấn.  Hoặc  thổ đắc đàm huyết, nhi đương khứ trần. Hoặc hôn trầm tử tọa nhi ngôn thiền định. Hoặc điên quyết bộ khiêu nhi đương phát  dương.  Hoặc  nhãn  trung  kiến  Phật  vi  nhiễu  thuyết pháp. Hoặc nhĩ văn âm nhạc, nhậm ý tiêu diêu. Thử đẳng chi nhân, hư diên tuế nguyệt, cô phụ kỷ linh, vĩnh thọ luân hồi, vô do giải thoát.
Y! Tham thiền học đạo, bổn thị đề hồ. Ngộ tư đẳng nhân phiên thành độc dược. Khởi bất văn lịch đại Tổ sư: Trực chỉ tâm tông, kiến tánh thành Phật. Mê nhân bất tri tự tâm thị Phật, khả bi dã tai.
Chư Phật, Tổ sư, đãn vị chúng sanh căn hữu lợi độn, ngộ hữu trì tật. Sở dĩ chủng chủng phương tiện, thí dụ

* Trang 151 *
device

何。卻被塵勞所縛,轉入輪迴去也。那時懊悔,遲則遲矣。
吾勸學道之者,若不能頓悟,且把一句阿彌陀佛,常億常念常覺常照。何以故。此時縱然未悟,命終上品往生。旣得往生,何愁不悟。
諸仁者。要知念佛一門,實乃超出餘門之上。不見蓮宗寶鑑云。信餘門學道,如蟻子上於高山。淨土往生似風帆行於順水。
彌陀接引直趣菩提。眾聖提携,高超三界。上品卽豋佛果,下生猶勝天宮。普請勿疑,同修不退。
若人欲生淨土,須辦淨土資糧。何謂淨土資糧。信,行,願,三字也。三字具足,淨土必生。
又云。
從是西方過,
超超十萬程。
資糧若具足,
何愁去不成。

* Trang 152 *
device

thuyết pháp. Thế nhân bất ngộ, tương như chi hà. Khước bị trần lao sở phược, chuyển nhập luân hồi khứ dã. Na thời áo hối, trì tắc trì hỹ.
Ngô khuyến học đạo chi giả nhược bất năng đốn ngộ, thả bả nhất cú Nam-môA-di-đàPhật, thường ức thường niệm, thường giác thường chiếu. Hà dĩ cố? Thử thời túng nhiên vị ngộ, mạng chung thượng phẩm vãng sanh. Ký đắc vãng sanh, hà sầu bất ngộ?
Chư nhân giả! Yếu tri niệm Phật nhất môn, thật nãi siêu xuất dư môn chi thượng. Bất kiến Liên Tông Bảo Giám vân. Tín dư môn học đạo, như nghị tử thướng ư cao sơn. Tịnh độ vãng sanh tự phong phàm hành ư thuận thủy.
Di-đà tiếp dẫn, trực thú Bồ-đề. Chúng thánh đề huề, cao siêu tam giới. Thượng phẩm tức đăng Phật quả, hạ sanh du thắng thiên cung. Phổ thỉnh vật nghi, đồng tu bất thối.
Nhược nhân dục sanh Tịnh độ, tu biện Tịnh độ tư lương. Hà vị Tịnh độ tu lương: Tín, hạnh, nguyện, tam tự dã. Tam tự cụ túc, Tịnh độ tất sanh.
Hựu vân.
Tùng thị Tây phương quá.
Siêu siêu thập vạn trình.
Tư lương nhược cụ túc.
Hà sầu khứ bất thành.

* Trang 153 *
device

 
Quy Nguyên Trực Chỉ