LOGO VNBET
khởi tâm hừng hực như lửa đốt, gấp rút xem việc bài bác đạo Phật là cấp bách!
“Than ôi! Sức của người đời mà bài bác đạo Phật, khác nào như nghiêng bàn tay để che ánh mặt trời, như ôm một hòn đá mà ngăn con sông lớn! Ra công như thế, chẳng phải cũng là mệt nhọc lắm đó sao?”
Biện minh Tam giáo chí đạo

Như  thị  ngã  văn:  Chư  Phật  cái  vị  nhất  đại  sự  nhân duyên, nhập sơn tu đạo, chứng quả độ sanh. Hậu chi học giả, tất hiệu tiên giác chi sở vi, nãi khả dĩ minh thử nhất đại sự dã, diệc dĩ thâm ẩn sơn cư tư duy thử sự. Hữu khách chí nhi vấn viết: Sư cư ư thử, vi hà sự hồ?
Nhất Nguyên viết: Học Phật đạo dã.
Viết: Phật đạo chi lý, khả đắc văn hồ?
Viết: Tứ nhữ sở vấn, ngô tức đáp chi.
Khách viết: Thích Đạo nhị gia chi pháp, bổn thị dị đoan, sư hà dĩ học chi?
Viết: Tiên sanh hà vi xuất thử ngôn dã?
Khách viết: Đạo chi hư vô, Thích chi tịch diệt, khởi bất thị dị đoan dã?

* Trang 1031 *
device

            餘笑而反問曰。子曾讀虛無寂滅之書不。
            答曰。異端之教不足觀也。
            曰。彼書尙未能讀,焉識異端之道乎。非是教之異端,自是仁者執異端也。使仁者若知孔子則知佛老。因不知孔子,則反謗釋道矣。不聞張無盡曰。吾學佛然後能知儒。此言實爲至當。
            客拜而再問曰。三教至道俱可聞乎。
            答曰。聞可聞,唯恐不能行也。若能行持,可以爲孔子,可以爲老子,可以成佛矣。若聞而不信,信而不行,猶畫餅之不充饑也。
            客曰。師今說之,我當行也。
            一元曰。三教至道但是一心。心者,人之本源也。釋云。心是法中王。道云。心是衆之王。儒云。心是人之主。一切諸法皆不出於心也。                                          
            王不動,萬性自安。心不亂,諸邪不起。正所謂。心有主則不能動矣。

* Trang 1032 *
device

Dư tiếu nhi phản vấn viết: Tử tằng độc hư vô tịch diệt chi thư phủ?
Đáp viết: Dị đoan chi giáo bất túc quan dã.
Viết: Bỉ thư thượng vị năng độc, yên thức dị đoan chi đạo hồ? Phi thị giáo chi dị đoan, tự thị nhân giả chấp dị đoan dã. Sử nhân giả nhược tri Khổng tử, tắc tri Phật Lão. Nhân bất tri Khổng tử, tắc phản báng Thích, Đạo hỹ. Bất văn Trương Vô Tận viết: Ngô học Phật nhiên hậu năng tri Nho. Thử ngôn thật vi chí đáng.
Khách bái nhi tái vấn viết: Tam giáo chí đạo, câu khả văn hồ?
Đáp viết: Văn khả văn, duy khủng bất năng hành dã.
Nhược năng hành trì, khả dĩ vi Khổng tử, khả dĩ vi Lão tử, khả dĩ thành Phật hỹ. Nhược văn nhi bất tín, tín nhi bất hành, du họa bính chi bất sung cơ dã.
Khách viết: Sư kim thuyết chi, ngã đương hành dã.
Nhất Nguyên viết: Tam giáo chí đạo, đãn thị nhất tâm. Tâm giả, nhân chi bổn nguyên dã. Thích vân: Tâm thị pháp trung vương. Đạo vân: Tâm thị chúng chi vương. Nho vân: Tâm thị nhân chi chủ. Nhất thiết chư pháp, giai bất xuất ư tâm dã.                                                                                       
Vương bất động, vạn tánh tự an. Tâm bất loạn, chư tà bất khởi. Chánh sở vị: tâm hữu chủ, tắc bất năng động hỹ.

* Trang 1033 *
device

釋云。心地法門,非在舌辯。道云。心地下功,全拋世事。儒云。說不如行,行不如到。俱要終竆至實,畢到斯源。了義還宗隨機赴感。
            故孔子以寂然不動爲體,感而遂通爲用。佛以定爲體,慧爲用也。老子以虛無爲體,妙有爲用。亦此意也。
            嗟乎。非讀今之學者不見夫子之道,不識夫子之心。當時聖門顏子,號爲具體,盡平生力量只道得箇瞻之在前,忽焉在後。如有所立卓爾,竟捉摸未著。
            而聖人分明八字打開,向諸弟子曰。二三子,以我爲隱乎,吾無隱乎爾。以此觀之,聖人未嘗迴避諸弟子,而諸弟子自蹉過了。
            亦如佛說法華經曰。此經開方便門,示眞實相。是法華經藏深固幽遠。無人能到。何以故。是法非思量分別之所能解。一切聲聞,緣覺所不能知。一切諸大菩薩亦不能知。唯佛與佛乃能究盡。
            嗚呼。三乘賢聖尙不能測其佛智,况凡夫

* Trang 1034 *
device

Thích vân: Tâm địa pháp môn, phi tại thiệt biện. Đạo vân: Tâm địa hạ công, toàn phao thế sự. Nho vân: Thuyết bất như hành, hành bất như đáo. Câu yếu chung cùng chí thật, tất đáo tư nguyên. Liễu nghĩa hoàn tông, tùy cơ phó cảm.
Cố Khổng tử dĩ tịch nhiên bất động vi thể, cảm nhi toại thông vi dụng. Phật dĩ định vi thể, huệ vi dụng dã. Lão tử dĩ hư vô vi thể, diệu hữu vi dụng, diệc thử ý dã.
Ta hồ, phi độc kim chi học giả, bất kiến Phu tử chi đạo, bất thức Phu tử chi tâm. Đương thời Thánh môn Nhan tử, hiệu vi cụ thể, tận bình sanh lực lượng chỉ đạo: đắc cá chiêm chi tại tiền, hốt yên tại hậu. Như hữu sở lập trác nhĩ, kính tróc mạc vị trước.
Nhi thánh nhân phân minh bát tự đả khai, hướng chư đệ tử viết: Nhị tam tử, dĩ ngã vi ẩn hồ, ngô vô ẩn hồ nhĩ. Dĩ thử quan chi, thánh nhân vị thường hồi tỵ chư đệ tử, nhi chư đệ tử tự tha quá liễu.
Diệc như Phật thuyết Pháp Hoa kinh viết: Thử kinh khai phương tiện môn, thị chân thật tướng. Thị Pháp Hoa kinh tạng, thâm cố u viễn, vô nhân năng đáo. Hà dĩ cố? Thị pháp phi tư lượng phân biệt chi sở năng giải. Nhất thiết Thanh văn, Duyên giác sở bất năng tri. Nhất thiết chư đại Bồ Tát, diệc bất năng tri. Duy Phật dữ Phật, nãi năng cứu tận.
Ô  hô!  Tam  thừa  hiền  thánh,  thượng  bất  năng  trắc  kỳ Phật trí, huống phàm phu nhi năng trắc đạc tai? Phàm tình

* Trang 1035 *
device

而能測度哉。凡情欲測佛智如取螢火燒須彌山,全無交涉,但徒勞神爾。
            不知佛眞法身猶若虛空。應物現形如水中月。廣則包羅法界,窄則纖芥難投。用時則法界全彰,放下則一塵不立,直得虛空粉碎,大地平沈,魔外心寒,人天膽丧。如斯至道,豈文字語言而可測也。
            不見華嚴的意曰。法界之寬,太虛莫能喻其量。一眞之妙,千聖安可齊其功。卽此用離此用,奮然角虎之威。明頭來暗頭來,猛矣鐵牛之勢。擲大千於八方之外,非正非偏。納須彌於一芥之中,不迫不隘。
            謂其空兮,全眞獨露。謂其有兮,纖跡不存。二乘聲聞不能窺其涯涘。登地菩薩未能了其圓融。唯上根上機頓悟於一時一刻。彼小乘小器更修於多劫多生。如此者,豈凡愚淺見之可測哉。
            金剛經云。
若以色見我,
以音聲求我,

* Trang 1036 *
device

dục trắc Phật trí, như thủ huỳnh hỏa thiêu Tu-di sơn, toàn vô giao thiệp, đãn đồ lao thần nhĩ.
Bất tri Phật chân pháp thân do nhược hư không, ứng vật  hiện  hình  như  thủy  trung  nguyệt.  Quảng  tắc  bao  la pháp giới, trách tắc tiêm giới nan đầu. Dụng thời tắc pháp giới toàn chương, phóng hạ tắc nhất trần bất lập. Trực đắc hư không phấn toái, đại địa bình trầm. Ma ngoại tâm hàn, nhân thiên đảm táng. Như tư chí đạo, khởi văn tự ngữ ngôn nhi khả trắc dã?
Bất kiến Hoa Nghiêm đích ý viết: Pháp giới chi khoan, thái hư mạc năng du kỳ lượng. Nhất chân chi diệu, thiên thánh an khả tề kỳ công. Tức thử dụng ly thử dụng, phấn nhiên giác hổ chi oai. Minh đầu lai ám đầu lai, mãnh hỹ thiết ngưu chi thế. Trịch đại thiên ư bát phương chi ngoại, phi chánh phi thiên, nạp Tu-diư nhất giới chi trung, bất bách bất ải.
Vị kỳ không hề, toàn chân độc lộ. Vị kỳ hữu hề, tiêm tích bất tồn. Nhị thừa Thanh văn bất năng khuy kỳ nhai sĩ. Đăng địa Bồ Tát vị năng liễu kỳ viên dung. Duy thượng căn thượng cơ đốn ngộ ư nhất thời nhất khắc. Bỉ tiểu thừa tiểu khí cánh tu ư đa kiếp đa sanh, Như thử giả, khởi phàm ngu thiển kiến chi khả trắc tai?
Kim Cang kinh vân:
Nhược dĩ sắc kiến ngã.
Dĩ âm thanh cầu ngã.

* Trang 1037 *
device

是人行邪道,
不能見如來。
            又云。無法可說,是名說法。云何為人演說。不取於相,如如不動。
            道云。視不得見,聽不得聞,離種種邊名,名曰妙道。又云。道難說,須當自悟。法可傳,道不可傳也。
            儒云。視不用目,聽不用耳。離耳目之用,自然得性。又云。道本無言,言生理喪。若將聲色化民,是爲末也。
            深推三教至道皆不在乎傳受文字也。
            莊子云。使道之可傳,人莫不傳之子孫。道之可獻,人莫不獻之君親。其不可傳獻者,無他。中無主而外無其證也。
            又云。夫子欲見溫伯雪子久矣。及見,寂無一言。及出,子路怪而問曰。夫子欲見溫伯雪子久矣,緣何無一言乎。孔子曰。此人目擊而道存,不可以容言音矣。

* Trang 1038 *
device

Thị nhân hành tà đạo.
Bất năng kiến Như Lai.
Hựu  vân:  Vô  pháp  khả  thuyết,  thị  danh  thuyết  pháp, Vân hà vị nhân diễn thuyết? Bất thủ ư tướng, như như bất động.
Đạo vân: Thị bất đắc kiến, thính bất đắc văn, ly chủng chủng  biên  danh,  danh  viết  diệu  đạo.  Hựu  vân:  Đạo  nan thuyết  tu  đương  tự  ngộ.  Pháp  khả  truyền,  đạo  bất  khả truyền dã.
Nho vân: Thị bất dụng mục, thính bất dụng nhĩ. Ly nhĩ mục chi dụng, tự nhiên đắc tánh. Hựu vân: Đạo bổn vô ngôn, ngôn sanh lý táng. Nhược tương thanh sắc hóa dân, thị vi mạt dã.
Thâm suy tam giáo chí đạo, giai bất tại hồ truyền thọ văn tự dã.
Trang  tử  vân:  Sử  đạo  chi  khả  truyền,  nhân  mạc  bất truyền chi tử tôn? Đạo chi khả hiến, nhân mạc bất hiến chi quân thân? Kỳ bất khả truyền hiến giả, vô tha. Trung vô chủ, nhi ngoại vô kỳ chứng dã.
Hựu vân: Phu tử dục kiến Ôn Bá Tuyết tử cửu hỹ. Cập kiến, tịch vô nhất ngôn. Cập xuất, Tử Lộ quái nhi vấn viết: Phu tử dục kiến Ôn Bá Tuyết tử cửu hỹ, duyên hà vô nhất ngôn hồ? Khổng tử viết: Thử nhân mục kích nhi đạo tồn, bất khả dĩ dung ngôn âm hỹ.

* Trang 1039 *
device

要知夫子之道實是超出語言。非類今之世人,只工文字而不修道德。但要人爵而不修天爵。
            不見論語云。天何言哉。四時行焉,百物生焉,天何言哉。
            又云。夫子之文章,可得而聞也。夫子之言性與天道不可得而聞也。又云。德行本也,文藝末也。
            周子通書曰。不知務道德,而以文辭爲能者,藝焉而已矣。昔者齊桓公讀書於堂上,有斲輪者告曰。公所讀書者,古人糟粕也,不得眞醇之味。
            亦如達磨西來,不立文字,教外別傳,直指人心,見性成佛。奚拘於文字語言乎。從上三教聖人本是無言無說。只爲後人迷失眞智,不得已而開箇門戶與後人也。惜乎後人不行,是誰之咎歟。
            佛眼遠和尙曰。學者不可泥於文字語言。蓋文字語言依他作解,障自悟門,不能出言象之表。

* Trang 1040 *
device

Yếu tri Phu tử chi đạo, thật thị siêu xuất ngữ ngôn, phi loại kim chi thế nhân, chỉ công văn tự, nhi bất tu đạo đức. Đãn yếu nhân tước nhi bất tu thiên tước.
Bất kiến Luận ngữvân: Thiên hà ngôn tai! Tứ thời hành yên, bách vật sanh yên. Thiên hà ngôn tai!
Hựu vân: Phu tử chi văn chương, khả đắc nhi văn dã? Phu tử chi ngôn tánh, dữ thiên đạo, bất khả đắc nhi văn dã? Hựu vân: Đức hạnh bổn dã, văn nghệ mạt dã.
Chu tử thông thư viết: Bất tri vụ đạo đức, nhi dĩ văn từ vi năng giả, nghệ yên nhi dĩ hỹ. Tích giả Tề Hoàn công độc thư ư đường thượng, hữu trác luân giả cáo viết: Công sở độc thư giả, cổ nhân tao phách dã, bất đắc chân thuần chi vị.
Diệc như Đạt-ma tây lai, bất lập văn tự, giáo ngoại biệt truyền, trực chỉ nhân tâm, kiến tánh thành Phật, hề câu ư văn tự ngữ ngôn hồ?
Tùng thượng Tam giáo thánh nhân, bổn thị vô ngôn vô thuyết, chỉ vị hậu nhân mê thất chân trí, bất đắc dĩ nhi khai cá môn hộ dữ hậu nhân dã. Tích hồ hậu nhân bất hành, thị thùy chi cửu dư.
Phật Nhãn Viễn hòa thượng viết: Học giả bất khả nệ ư văn tự ngữ ngôn. Cái văn tự ngữ ngôn, y tha tác giải, chướng tự ngộ môn, bất năng xuất ngôn tượng chi biểu.

* Trang 1041 *
device

昔達觀頴初見石門聰和尙,室中馳騁口舌之辯。聰曰。子之所說,乃紙上語,則未極其奥。須用眞叅實悟。悟則超然卓立,不乘言,不滯句。如師子王哮吼百獸震駭。回觀文字之學,何啻以十較百,以千較萬也。
            諸仁者。况以道源不遠,性海非遙。但向己求,莫從他覓。覓卽不得,得亦不眞。人能弘道,非道弘人。易云。百姓日用而不知,深可痛也。
            於戲。今生不了,永入輪迴。朝若得聞,夕死可矣。
            仲尼言。欲學至道,須當絶念於未萌,治心於未起。莫見乎隱,莫顯乎微。所謂誠其意者,毋自欺也。
            老子言。欲得至道,須離見聞覺知,忘心忘境,直要忘忘。忘無可忘,斯爲眞忘。
            能人言。谷入至道,須離作止任滅。若說有覺,猶未離幻。離遠離幻,亦復遠離。一而三,三而一,皆此道也。
            儒曰。毋意,毋心,毋固,毋我。道曰。無

* Trang 1042 *
device

Tích  Đạt  Quan  Dĩnh  sơ  kiến  Thạch  Môn  Thông  hòa thượng, thất trung trì sính khẩu thiệt chi biện. Thông viết: Tử chi sở thuyết, nãi chỉ thượng ngữ, tắc vị cực kỳ áo. Tu dụng chân tham thật ngộ, ngộ tắc siêu nhiên trác lập, bất thừa ngôn, bất trệ cú. Như sư tử vương hao hống, bách thú chấn hãi. Hồi quan văn tự chi học, hà đề dĩ thập giác bách, dĩ thiên giác vạn dã.
Chư nhân giả! Huống dĩ đạo nguyên bất viễn, tánh hải phi diêu. Đãn hướng kỷ cầu, mạc tùng tha mịch, Mịch tức bất đắc, đắc diệc bất chân. Nhân năng hoằng đạo, phi đạo hoằng  nhân.  Dịch  vân:  Bách  tánh  nhật  dụng  nhi  bất  tri, thâm khả thông dã.
Ô hô! Kim sanh bất liễu, vĩnh nhập luân hồi. Triêu nhược đắc văn, tịch tử khả hỹ!
Trọng Ni ngôn: Dục học chí đạo, tu đương tuyệt niệm ư vị manh, trị tâm ư vị khởi. Mạc kiến hồ ẩn, mạc hiển hồ vi, sở vị thành kỳ ý giả, vô tự khi dã.
Lão tử ngôn: Dục đắc chí đạo, tu ly kiến văn giác tri. Vong tâm vong cảnh, trực yếu vong vong. Vong vô khả vong, tư vi chân vong.
Năng Nhân ngôn: Dục nhập chí đạo, tu ly tác chỉ nhậm diệt. Nhược thuyết hữu giác, do vị ly huyễn, ly viễn ly huyễn diệc phục viễn ly. Nhất nhi tam, tam nhi nhất, giai thử đạo dã.          
Nho viết: Vô ý, vô tâm, vô cố, vô ngã. Đạo viết: Vô tướng, vô  danh,  vô  năng,  vô  sở.  Thích  viết:  Vô  ngã,  vô  nhân,  vô

* Trang 1043 *
device

相,無名,無能,無所。釋曰。無我,無人,無懀,無愛。是故三教聖人皆不越這箇道理也。
            孔子曰。吾有知乎哉。無知也。
            楞嚴經云。知見立知,即無明本。知見無見。斯卽涅槃。
            般若偈云。般若無知,無事不知。般若無見,無事不見。空生以無說而說。天帝以無聞而聞。斯乃眞般若之妙道也。
            列子云。是以聖人功高二儀,而不仁。明逾日月,而常昏。不仁者,施恩不望報。常昏者,照而無心也。無爲而治者,亦如是也。
            孔子教人,在明明德,在新民,在止於至善。能推此理而行可以爲孔子也。
老子教人,以誠而入,以默而守,以柔而用。能推此理而行,則可以爲老子也。
            佛氏教人,廣行慈悲願力之道。大慈者,與一切眾生之樂。大悲者,拔一切眾生之苦。大願者。願眾生成正覺也。大力者,度眾生出三界也。能推此理而行,可以成佛也。

* Trang 1044 *
device

nhân, tắng, vô ái. Thị cố Tam giáo thánh nhân giai bất việt giá cá đạo lý dã.
Khổng tử viết: Ngô hữu tri hồ tai! Vô tri dã.
Lăng  Nghiêm  kinh  vân:  Tri  kiến  lập  tri,  tức  vô  minh bổn. Tri kiến vô kiến, tư tức Niết-bàn.
Bát-nhãkệ vân: Bát-nhãvô tri, vô sự bất tri. Bát-nhãvô kiến, vô sự bất kiến. Không sanh dĩ vô thuyết nhi thuyết. Thiên đế dĩ vô văn nhi văn, tư nãi chân Bát-nhãchi diệu đạo dã.
Liệt tử vân: Thị dĩ thánh nhân công cao nhị nghi, nhi bất nhân. Minh du nhật nguyệt, nhi thường hôn. Bất nhân giả, thi ân bất vọng báo. Thường hôn giả, chiếu nhi vô tâm dã. Vô vi nhi trị giả, diệc như thị dã.
Khổng tử giáo nhân, tại minh minh đức, tại tân dân, tại chỉ ư chí thiện. Năng suy thử lý nhi hành, khả dĩ vi Khổng tử dã.
Lão tử giáo nhân, dĩ thành nhi nhập, dĩ mặc nhi thủ, dĩ nhu nhi dụng. Năng suy thử lý nhi hành, tắc khả dĩ vi Lão tử dã.
Phật  thị  giáo  nhân,  quảng  hành  từ  bi  nguyện  lực  chi đạo. Đại từ giả, dữ nhất thiết chúng sanh chi lạc. Đại bi giả, bạt nhất thiết chúng sanh chi khổ. Đại nguyện giả, nguyện chúng sanh thành chánh giác dã. Đại lực giả, độ chúng sanhxuất tam giới dã. Năng suy thử lý nhi hành, khả dĩ thành Phật dã

* Trang 1045 *
device

 
Quy Nguyên Trực Chỉ