LOGO VNBET
QUY NGUYÊN TRỰC CHỈ
QUYỂN TRUNG

Biện minh Tam giáo đại lý, tán dực trị hóa luận

 
              Phù Tam giới chi nội, tam giáo lưu hành. Tam giáo giả, Nho Thích Đạo dã. Tam giáo lập pháp, câu dĩ sử nhân cải ác hướng thiện, phản tà quy chánh. Thế nhân bất đạt bổn căn, vọng phân chi diệp. Tiện ngôn cùng lý trị thiên hạ, mạc đại ư Nho. Tận tánh siêu sanh tử, mạc đại ư Thích. Phục mạng ngự tam tài, mạc đại ư Đạo. Hựu vị chi Thích chi tịch diệt, bất cận nhân tình. Đạo chi hư vô, bất túc dĩ trị thiên hạ. Nho chi danh nghĩa, bất năng dĩ siêu sanh tử. Đô các chấp nhất thiên, nhi hỗ tương báng dã. Da bất nhược, phục Nho chi phục, tụng Nho chi ngôn, hành Nho chi hạnh, thị Nho nhi dĩ hỹ. Phục Thích chi phục, tụng Thích chi ngôn, hành Thích chi hạnh, thị Thích nhi dĩ hỹ.
            Hoặc viết: Phật thị chi giáo, bổn thị dị đoan, bất túc tín dã. Nhất Nguyên viết: Tử thức dị đoan chi giáo, khả đạo chi hồ. Viết: Vô hạ độc bỉ chi thơ. Viết: Ký bất tằng độc bỉ chi thư, tắc an tri hữu dị đoan chi pháp. Kim tử chỉ độc

* Trang 425 *
device

犬也。聞人以爲非,而遂非之,是妄婦也。彼怒色而厲聲曰。佛氏之教,無父無君,豈不是異端也。
余曰。盲者摸象,謂之異端。只爲不見象之真體,無足怪也。
佛氏立教,與人臣言,必依於忠。與人子言,必依於孝。法華經云。我等與眾生,皆共成佛道。而况於君臣父子哉。
彼曰。不孝有三,無後爲大,豈不是異端也。
余曰。子言過矣。孔孟取之以義,不持取之以迹。曩時夷齊不嗣,巢許無後,而孔子稱其聖之清,未聞譏其不孝。况吾宗弘道利生,自他兼濟,出世之孝,功莫大焉。今子只知凡世胎生,安知佛國有化生也。况佛之說教,有權實之方,頓漸之法。出家者,降伏身心,精修梵行。處俗者,夫婦有別,不犯邪非。只要清心寡欲,豈禁人生養嗣續哉。
彼曰。一髮一膚,皆是父母所生。父母全而生之,子全而歸之,可謂孝矣。今見其僧,毀除鬚髮,是何孝歟。

* Trang 426 *
device

Khổng tử chi thơ, nhi toại nghi bỉ chi phi, thị Thuấn khuyển dã. Văn nhân dĩ vi phi, nhi toại phi chi, thị thiếp phục dã.
Bỉ nộ sắc nhi lệ thanh viết: Phật thị chi giáo, vô phụ vô quân, khởi bất thị dị đoan dã?
Dư viết: Manh giả mạc tượng, vị chi dị đoan. Chỉ vị bất kiến tượng chi chân thể, vô túc quái dã. Phật thị lập giáo, dữ nhân thần ngôn, tất y ư trung. Dữ nhân tử ngôn, tất y ư hiếu. Pháp Hoa kinh vân: Ngã đẳng dữ chúng sanh, giai cộng thành Phật đạo. Nhi huống ư quân thần phụ tử tai.
Bỉ viết: Bất hiếu hữu tam, vô hậu vi đại. Khởi bất thị dị đoan dã?
Dư viết. Tử ngôn quá hỹ. Mạnh tử thủ chi dĩ nghĩa, bất trì thủ chi dĩ tích. Nẵng thời Di Tề bất tự, Sào Hứa vô hậu, nhi Khổng tử xưng kỳ thánh chi thanh, vị văn ky kỳ bất hiếu. Huống ngô tông hoằng đạo lợi sanh, tự tha kiêm tế, xuất thế chi hiếu, công mạc đại yên. Kim tử chỉ tri phàm thế thai sanh, an tri Phật quốc hữu hóa sanh dã. Huống Phật chi thuyết giáo, hữu quyền thật chi phương, đốn tiệm chi pháp. Xuất gia giả, hàng phục thân tâm, tinh tu phạm hạnh. Xử tục giả, phu thê hữu biệt, bất phạm tà phi. Chỉ yếu thanh tâm quả dục, khởi cấm nhân sanh dưỡng tự tục tai.
Bỉ viết: Nhất phát nhất phu, giai thị phụ mẫu sở sanh. Phụ mẫu toàn nhi sanh chi, tử toàn nhi quy chi, khả vị hiếu hỹ. Kim kiến kỳ tăng, hủy trừ tu phát, thị hà hiếu dư?

* Trang 427 *
device

余曰。子之所說,實是知近而不知遠,見小而不見大也。昔秦伯文身,荊軻殞命,比干剖腹,介子焚軀,盡是毀之甚也,而聖賢皆稱至忠至德。豈可以不全身體而見責耶。况我沙門,持戒行,修佛道,度迷情,超苦海。方於焚身之類,亦以遠矣,奚在鬚髮之小事哉。
彼曰。佛氏之徒,不耕而食,不蠶而衣,何也。
余曰。未及佛者,蠶食於人猶可今有未能如孔孟者,亦蠶食於人,何也。
彼曰。儒者蠶食於人,有功於天下。
余曰。佛化亦有益於天下也。何則,釋氏之所以孜孜訓世人者,無非戒惡勸善。孰不知儒教,亦復然乎且以目前言之。佛以殺生,偷盗,邪婬,為身三業。而孔子言勝殘去殺,舜好生惡殺,詩人言文王德及鳥獸昆蟲,是豈不戒殺哉。盗固不在所言矣。夫子之時,路不拾遺,一草一葉不與不取,何况竊盗。孔子言。吾未見好德如好色者也。詩人刺不好德而悅美色,是豈不戒邪婬哉。

* Trang 428 *
device

Dư viết. Tử chi sở thuyết, thật thị tri cận nhi bất tri viễn, kiến tiểu nhi bất kiến đại dã. Tích Tần Bá văn thân, Kinh Kha vẫn mạng, Tỷ Can phẩu phúc, Giới Tử phàn khu, tận thị hủy chi thậm dã, nhi thánh hiền giai xưng chí trung chí đức. Khởi khả dĩ bất toàn thân thể nhi kiến trách da. Huống ngã sa môn, trì giới hạnh, tu Phật đạo, độ mê tình, siêu khổ hải. Phương ư phần thân chi loại, diệc dĩ viễn hỹ, hề tại tu phát chi tiểu sự tai.
Bỉ viết: Phật thị chi đồ, bất canh nhi thực, bất tàm nhi y, hà dã?
Dư viết: Vị cập Phật giả, tàm thực ư nhân du khả. Kim hữu vị năng như Khổng Mạnh giả, diệc tàm thực ư nhân, hà dã?
Bỉ viết: Nho giả tàm thực ư nhân, hữu công ư thiên hạ.
Dư viết: Phật hóa diệc hữu ích ư thiên hạ dã. Hà tắc? Thích thị chi sở dĩ tư tư huấn thế nhân giả, vô phi giới ác khuyến thiện. Thục bất tri Nho giáo, diệc phục nhiên hồ? Thả dĩ mục tiền ngôn chi. Phật dĩ sát sanh, thâu đạo, tà dâm, vi thân tam nghiệp. Nhi Khổng tử ngôn thắng tàn khứ sát, Thuấn háo sanh ố sát, Thi nhân ngôn Văn vương đức cập điểu thú côn trùng, thị khởi bất giới sát tai? Đạo cố bất tại sở ngôn hỹ. Phu tử chi thời lộ bất thập di, nhất thảo nhất diệp bất dữ bất thủ, hà huống thiết đạo. Khổng tử ngôn: Ngô vị kiến háo đức như háo sắc giả dã. Thi nhân thích bất háo đức nhi duyệt mỹ sắc, thị khởi bất giới tà dâm tai?

* Trang 429 *
device

佛以妄言,綺語,兩舌,惡口,為口四業。孔子謂人而無信不知其可,豈不戒妄言也。謂巧言令色鮮矣仁,豈不戒綺語也。書稱爾無靣從退有後言,豈不戒兩舌也。惡口,謂之惡怒之聲,尙未至於穢語。荀子謂傷人之言深於矛戟,是豈不戒惡怒之口也。
              佛又以貪,瞋,癡,為意三業。孔子謂見得思義,是則戒貪矣。謂伯夷叔齊不念舊惡,是則戒瞋矣。謂困而不學民斯爲下, 是則戒癡矣。由此言之,儒,釋未嘗不同也。其不同也,唯儒家止於世閒法,釋氏是又有出世閒法。儒家獨言一世而歸之於天,釋氏知累世業緣之本末。此其所不同耳。
              欲知釋氏之所長,須看楞嚴,楞伽,圓覺,及曉金剛經之理。若能如是,可以超出輪迴生死也。未能如是而遂非之,則孔子所謂不知而作之者,可不戒哉。誠如是,則釋氏爲可信矣。其言淨土鳥可以不信哉。所謂出世閒法,淨土
尤其要者,不可以不勉也。

* Trang 430 *
device

Phật dĩ vọng ngôn, ỷ ngữ, lưỡng thiệt, ác khẩu, vi khẩu tứ nghiệp. Khổng tử vị nhân nhi vô tín bất tri kỳ khả, khởi bất giới vọng ngôn dã? Vị xảo ngôn linh sắc tiên hỹ nhân, khởi bất giới ỷ ngữ dã? Thư xưng nhĩ vô diện tùng thối hữu hậu ngôn, khởi bất giới lưỡng thiệt dã? Ác khẩu, vị chi ác nộ chi thanh, thượng vị chí ư uế ngữ. Tuân tử vị thương nhân chi ngôn thâm ư mâu kích, thị khởi bất giới ác nộ chi khẩu dã?
Phật hựu dĩ tham, sân, si vi ý tam nghiệp. Khổng tử vị kiến đắc tư nghĩa, thị tắc giới tham hỹ. Vị Bá Di, Thúc Tề bất niệm cựu ác, thị tắc giới sân hỹ. Vị khốn nhi bất học dân tư vi hạ, thị tắc giới si hỹ.
Do thử ngôn chi, Nho, Thích vị thường bất đồng dã. Kỳ bất đồng dã, duy Nho gia chỉ ư thế gian pháp, Thích thị hựu hữu xuất thế gian pháp. Nho gia độc ngôn nhất thế nhi quy chi ư thiên, Thích thị tri lũy thế nghiệp duyên chi bổn mạt. Thử kỳ sở bất đồng nhĩ.
Dục tri Thích thị chi sở trường, tu khán Lăng Nghiêm, Lăng  Già,  Duyên  Giác,  cập  hiểu  Kim  Cang  kinh  chi  lý. Nhược năng như thị, khả dĩ siêu xuất luân hồi sanh tử dã. Vị năng như thị nhi toại phi chi, tắc Khổng tử sở vị bất tri nhi tác chi giả, khởi bất giới tai. Thành như thị, tắc Thích thị vi khả tín hỹ. Kỳ ngôn Tịnh độ ô khả dĩ bất tín tai. Sở vị xuất thế gian pháp, Tịnh độ lưu kỳ yếu giả, bất khả dĩ bất miễn dã.

* Trang 431 *
device

又云。佛家五戒,殺,盗,邪,妄,酒。儒教五常,亦復如是。
              不殺,仁之大。不盗,義之廉。不邪,禮之正。不酒,智之明。不妄,信之至是也。先德云。百家之鄉,十人持五戒,則十人淳謹。千室之色,百人行十善,則百人和睦。夫能行一善,則去一惡。去一惡,則息一刑。一刑息於家,萬刑息於國。故我能仁殺教,大有補於治化矣。
              吁。假若人人持五戒,修十善。國家刑罰可以不用,太平可以坐致也。果能如是。况又感得諸天八部,下降閻浮,衛護凡世,風調雨順,五穀豐登,火盗潛消,災殃殄滅。如斯利益,非但補於治化,抑亦利於存亡矣。
            蓮宗寶鑑云。使一人能行是道以訓於家,家以導於鄉,鄉以達於邦,以至於無竆。則天下之民,涵道泳德,融神實相,高步無何而極佛境界,豈止以爲善人君子而已哉。夫如是,則何患乎忠孝不修,禮讓不著歟。

* Trang 432 *
device

Hựu vân: Phật gia ngũ giới, sát, đạo, tà, vọng, tửu. Nho giáo ngũ thường, diệc phục như thị.
Bất sát, nhân chi đại. Bất đạo, nghĩa chi liêm. Bất tà, lễ chi chánh. Bất tửu, trí chi minh. Bất vọng, tín chi chí thị dã.
Tiên  đức  vân:  Bách  gia  chi  hương,  thập  nhân  trì  ngũ giới, tắc thập nhân thuần cẩn. Thiên thất chi ấp, bách nhân hành thập thiện, tắc bách nhân hòa mục. Phù năng hành nhất thiện, tắc khử nhất ác. Khử nhất ác, tắc tức nhất hình. Nhất  hình  tức  ư  gia,  vạn  hình  tức  ư  quốc.  Cố  ngã  Năng Nhân thuyết giáo, đại hữu bổ ư trị hóa hỹ.
Hu. Giả nhược nhân nhân trì ngũ giới, tu thập thiện. Quốc gia hình phạt khả dĩ bất dụng, thái bình khả dĩ tọa trí dã. Quả năng như thị. Huống hựu cảm đắc chư thiên bát bộ, hạ giáng Diêm-phù vệ hộ phàm thế, phong điều võ thuận, ngũ cốc phong đăng, hỏa đạo tiềm tiêu tai ương điển diệt. Như tư lợi ích, phi đãn bổ ư trị hóa, ức diệc lợi ư tồn vong hỹ.
Liên Tôn Bảo Giám vân: Sử nhất nhân năng hành thị đạo dĩ huấn ư gia, gia dĩ đạo ư hương, hương dĩ đạt ư bang, dĩ chí ư vô cùng. Tắc thiên hạ chi dân, hàm đạo vịnh đức, dung thần thật tướng, cao bộ vô hà nhi cực Phật cảnh giới, khởi chỉ dĩ vi thiện nhân quân tử nhi dĩ tai. Phù như thị, tắc hà hoạn hồ trung hiếu bất tu, lễ nhượng bất trước dư.

* Trang 433 *
device

以此觀之,豈非能人之道與仲尼之道共爲表裏以訓于民耶。
              今之人,多不察其所由,視其徒之不肖者,而遷怒於善人殺法焉。豈可以道士不肖,而輕老子。士人不肖,而輕孔子。智者尙不以人廢言,况可以其徒而輕其教乎。亦何異乎,以丹朱而罪堯,因商均而過舜,服藥失度歸咎於神農,縱火致焚反怨於燧人也耶。
              愚乃不侫,學佛之道有年矣。旣麤頜其旨,而頗有扶頗之心。非敢私於己,而欲公於眾,以救其弊也。
            但願。一人在上,高而不危。三教周流,通而無滯。有一人,故奉三教之興。有三教,故助一人之理。猶天之三光,世之三綱,鼎之三足,皆闕一不可也。况爲僧莫若道安,與習鑿齒交游,崇儒也。爲僧莫若慧遠,遠送陸修靜過虎溪,重道也。余慕二高僧好儒,重道,釋子猶或非之。我旣重他,他豈輕我。請信安遠行事,其可法也。詩曰。伐柯伐柯,其則不遠。孟子曰。天時不如地利,地利不如人和。斯之謂歟.

* Trang 434 *
device

Dĩ thử quan chi, khởi phi Năng Nhân chi đạo dữ Trọng Ni chi đạo cộng vi biểu lý dĩ huấn vu dân da?
Kim chi nhân, đa bất sát kỳ sở do, thị kỳ đồ chi bất tiếu giả, nhi thiên nộ ư thiện nhân giáo pháp yên. Khởi khả dĩ đạo sĩ bất tiếu, nhi khinh Lão tử. Sĩ nhân bất tiếu, nhi khinh Khổng tử. Trí giả thượng bất dĩ nhân phế ngôn, huống khả dĩ kỳ đồ nhi khinh kỳ giáo hồ? Diệc khả dị hồ, Dĩ Đan Châu nhi tội Nghiêu, nhân Thương Quân nhi quá Thuấn, phục dược thất độ quy cửu ư Thần Nông, túng hỏa trí phàn phản oán ư Toại Nhân dã da?
Ngu nãi bất nịnh, học Phật chi đạo hữu niên hỹ. Ký thô lãnh kỳ chỉ, nhi phả hữu phò khuynh chi tâm. Phi hủy tư ư kỷ, nhi dục công ư chúng, dĩ cứu kỳ tệ dã.
Đãn nguyện: Nhất nhân tại thượng, cao nhi bất nguy. Tam  giáo  châu  lưu,  thông  nhi  vô  trệ.  Hữu  nhất  nhân,  cố phụng Tam giáo chi hưng. Hữu Tam giáo, cố trợ nhất nhân chi lý. Du thiên chi tam quang, thế chi tam cang, đảnh chi tam túc, giai khuyết nhất bất khả dã. Huống vi tăng mạc nhược Đạo An dữ Tập Tạc Xỉ giao du, sùng Nho dã. Vi tăng mạc nhược Huệ Viễn, Viễn tống Lục Tu Tĩnh quá Hổ khê, trọng Đạo dã. Dư mộ nhị cao tăng hảo Nho trọng Đạo, Thích tử du hoặc phi chi. Ngã ký trọng tha, tha khởi khinh ngã. Thỉnh tín An, Viễn hành sự, kỳ khả pháp dã. Thi viết: Phạt kha phạt kha, kỳ tắc bất viễn. Mạnh tử viết: Thiên thời bất như địa lợi, địa lợi bất như nhân hòa. Tư chi vị dư.

* Trang 435 *
device

 
Quy Nguyên Trực Chỉ