LOGO VNBET
Biện minh thăng giáng thác thai

Hoặc viết: Thích thị ngôn đầu thai thác sanh giả, ngôn thăng giáng luân chuyển giả, thử đẳng chi ngôn thành vi khả ố, cự khả tín chi, Thế gian ngu phu ngu phụ bị tha sở hoặc, độc thư trí giả bất bị kỳ hoặc tai.
Nhất Nguyên viết: Tử thị bác lãm trí nhân da?
Hoặc viết: Nhiên.
Nhất Nguyên viết: Tử thị trí nhân, tắc năng cùng thông vạn vật chi lý, khất tương nhị sự phẫu đoán chi.
Hoặc viết: Hoài thai sanh sản chi sự, tất tùng phu thê giao cảm nhi sanh, yên hữu ngoại lai đầu thai giả? Túng nhiên hữu chi, yếu kiến tùng hà xứ lai, tùng hà xứ nhập. Sở ngôn đầu thai thác sanh giả, quyết bất khả tín hỹ.
Sở ngôn thăng giáng luân chuyển giả, thật vô thử sự. Thiết  sự  hữu  chi,  hà  bất  nhân  sanh  kỳ  súc,  súc  sanh  kỳ nhân, chỉ kiến nhân sanh nhân, súc sanh súc yên? Đoán thử nhị sự tất bất khả tín.
Nhất Nguyên tiếu viết: Tử ký xưng vi trí giả, bất ưng tự muội kỳ tâm. Sơn tăng tuy thị ngu lậu, bất bị tử chi sở man.
Hoặc viết: Sư nhược đạt lý, hà bất vị ngã tường thuyết chi?

* Trang 985 *
device

一元曰。然。吾語汝,汝當諦聽焉。子言投胎托生皆從交感而有。世閒無子之人,多取妻妾以交感,而終身竟無一箇兒女者。何耶。
            要知投胎托生必假內外因緣,方得成就。云何內外因緣。本人宿業爲內因,父母遺體爲外緣。內外因緣和合而有。若無宿業自因,終不托胎。何以故。父母猶如水土,神識猶如種子。若無種子决定不生。
            子不信有外來投胎之事,設使有之,要見從何處來,從何處入。我今再將喻法,爲子决疑。譬如人在深房閨閣之內,有花香從外而來。其人聞之,宛然可見,且花香亦無形相,亦無隔礙,時風送來爲自然耳。
            神識投胎亦復如是。况神識亦無形相,亦不隔礙,業風吹來亦自然耳。
            猶如人之妄想,有甚隔礙亦如夢中之事,與覺時則同。况夢亦無形相,亦不隔礙皆爲自然耳。

* Trang 986 *
device

Nhất Nguyên viết: Nhiên, ngô ngứ nhữ, nhữ đương đế thính yên. Tử ngôn đầu thai thác sanh, giai tùng giao cảm nhi hữu. Thế gian vô tử chi nhân, đa thủ thê thiếp dĩ giao cảm, nhi chung thân cánh vô nhất cá nhi nữ giả, hà da?
Yếu tri đầu thai thác sanh, tất giả nội ngoại nhân duyên, phương đắc thành tựu. Vân hà nội ngoại nhân duyên? Bổn nhân  túc  nghiệp,  vi  nội  nhân.  Phụ  mẫu  di  thể,  vi  ngoại duyên. Nội ngoại nhân duyên hòa hiệp nhi hữu. Nhược vô túc nghiệp tự nhân, chung bất thác thai. Hà dĩ cố? Phụ mẫu du  như  thủy  thổ,  thần  thức  du  như  chủng  tử.  Nhược  vô chủng tử, quyết định bất sanh.
Tử bất tín hữu ngoại lai đầu thai chi sự, thiết sử hữu chi, yếu kiến tùng hà xứ lai, tùng hà xứ nhập. Ngã kim tái tương dụ pháp, vị tử quyết nghi. Thí như nhân tại thâm phòng khuê cáp chi nội, hữu hoa hương tùng ngoại nhi lai. Kỳ nhân văn chi, uyển nhiên khả kiến, thả hoa hương diệc vô hình tướng, diệc vô cách ngại, thời phong tống lai, vi tự nhiên nhĩ.
Thần thức đầu thai, diệc phục như thị. Huống thần thức diệc vô hình tướng, diệc bất cách ngại, nghiệp phong xuy lai, diệc tự nhiên nhĩ.
Do như nhân chi vọng tưởng, hữu thậm cách ngại. Diệc như mộng trung chi sự, dữ giác thời tắc đồng. Huống mộng diệc vô hình tướng, diệc bất cách ngại, giai vi tự nhiên nhĩ.

* Trang 987 *
device

神識投胎亦復如是。要知胎腹與屋舍不別。神識投胎如人進屋,乃自然耳。或曰。屋舍甚大,胎腹極小,奚能藏得身乎。
            一元曰。神識,乃是無相之靈性。靈性能大能小。大則無邊際,小則看不見。入胎腹不以爲小,入屋舍不以爲大。此乃自然之理,何必懷疑。
            子又言。人生人,畜生畜,焉有升降輪轉之事乎。設使有之,何不人生其畜,畜生其人。此之無知之言,愚癡極甚。
            譬如士之求官,必從官求。離官而得者,無有是處。且夫人形是一,欲爲三教百家之業,必須各從其類而得之。離類而得之,無有是處。
            亦如神識是一,皆由造作不同,遂使投胎有異。投人胎則爲人。投畜胎則爲畜。豈可言其人生畜,畜生人哉。
            亦如水性是一,落在諸處,因處得名。又如金性是一,造作衆器,因器類相。神識升降托胎亦復如是。

* Trang 988 *
device

Thần thức đầu thai, diệc phục như thị. Yếu tri thai phúc dữ ốc xá bất biệt. Thần thức đầu thai như nhân tấn ốc, nãi tự nhiên nhĩ.
Hoặc viết: Ốc xá thậm đại, thai phúc cực tiểu, hề năng tàng đắc thân hồ?
Nhất Nguyên viết: Thần thức nãi thị vô tướng chi linh tánh. Linh tánh năng đại năng tiểu. Đại tắc vô biên tế, tiểu tắc khán bất kiến. Nhập thai phúc bất dĩ vi tiểu, nhập ốc xá bất dĩ vi đại. Thử nãi tự nhiên chi lý, hà tất hoài nghi.
Tử hựu ngôn: Nhân sanh nhân, súc sanh súc, yên hữu thăng giáng luân chuyển chi sự hồ? Thiết sử hữu chi, hà bất nhân sanh kỳ súc, súc sanh kỳ nhân? Thử chi vô tri chi ngôn, ngu si cực thậm.
Thí như sĩ chi cầu quan, tất tùng quan cầu. Ly quan nhi đắc giả, vô hữu thị xứ. Thả phù nhân hình thị nhất, dục vi Tam giáo bách gia chi nghiệp, tất tu các tùng kỳ loại nhi đắc chi. Ly loại nhi đắc chi, vô hữu thị xứ.
Diệc như thần thức thị nhất, giai do tạo tác bất đồng, toại sử đầu thai hữu dị. Đầu nhân thai tắc vi nhân, đầu súc thai tắc vi súc. Khởi khả ngôn kỳ nhân sanh súc, súc sanh nhân tai?
Diệc như thủy tánh thị nhất, lạc tại chư xứ, nhân xứ đắc danh. Hựu như kim tánh thị nhất, tạo tác chúng khí, nhân khí loại tướng. Thần thức thăng giáng thác thai, diệc phục như thị.

* Trang 989 *
device

或曰。師言明矣。
            一元曰。復有多種受胎,不及盡述。二事之義,略說如斯。所言成形之事,非止胎生,亦有卵生者,濕生者,化生者。子讀儒書,人倫一界之事尙識未盡,焉能識十界之事乎。或曰。何爲十界。
            一元曰。佛界,菩薩界,緣覺界,聲聞界,天界,人界,修羅界,餓鬼界,畜生界,地獄界。總名四聖六凡,共成十界。
            若神識作佛業,生佛界,作菩薩業生菩薩界,作緣覺業,生緣覺界,作聲聞業,生聲聞界,作天業生天界,作人業生人界,作修羅業生修羅界,作餓鬼業生餓鬼界,作畜生業生畜生界,作地獄業生地獄界。
            所謂神識無定,隨業受報。一見華嚴經云。
若人欲了知,
三世一切佛,
應觀法界性,
一切唯心造。
            豈不然乎。

* Trang 990 *
device

Hoặc viết: Sư ngôn minh hỹ.
Nhất Nguyên viết: Phục hữu đa chủng thọ thai, bất cập tận thuật. Nhị sự chi nghĩa, lược thuyết như tư. Sở ngôn thành hình chi sự phi chỉ thai sanh, diệc hữu nỗn sanh giả, thấp sanh giả, hóa sanh giả. Tử độc Nho thư, nhân luân nhất giới chi sự thượng thức vị tận, yên năng thức thập giới chi sự hồ?
Hoặc viết: Hà vi thập giới?
Nhất  Nguyên  viết:  Phật  giới,  Bồ  Tát  giới,  Duyên  giác giới, Thanh văn giới, thiên giới, nhân giới, tu-la giới, ngạ quỷ giới, súc sanh giới, địa ngục giới. Tổng danh tứ thánh, lục phàm, cộng thành thập giới.
Nhược thần thức tác Phật nghiệp, sanh Phật giới; tác Bồ  Tát  nghiệp,  sanh  Bồ  Tát  giới;  tác  Duyên  giác  nghiệp, sanh Duyên giác giới; tác Thanh văn nghiệp, sanh Thanh văn giới; tác thiên nghiệp, sanh thiên giới; tác nhân nghiệp, sanh nhân giới; tác tu-langhiệp, sanh tu-la giới; tác ngạ quỷ nghiệp, sanh ngạ quỷ giới; tác súc sanh nghiệp, sanh súc sanh giới; tác địa ngục nghiệp, sanh địa ngục giới.
Sở vị thần thức vô định, tùy nghiệp thọ báo. Bất kiến
Hoa Nghiêm kinh vân:
Nhược nhân dục liễu tri.
Tam thế nhất thiết Phật.
Ưng quán pháp giới tánh.
Nhất thiết duy tâm tạo.
Khởi bất nhiên hồ?

* Trang 991 *
device

子欲明大理,必須閱藏經,究本性,方可稱爲博學有智之人,愼勿以管見窺天,反謗吾家大法。
            或曰。餘雖讀書,實未能達此之理。今幸尊師開示,如闇得燈,如貧得寶。
            一元曰。切不可執著小知小見,悞卻儞生死大事,還要修持淨業,願出苦輪。
            先德云。
世有才人文僣絶,
可憐不遇空王說,
幾多枉負聰明心,
到底生死打不徹。
            誠哉是言也。
            嗚呼。吾以復引因果,勸子回頭。昔有僧明琛,通內外學,能畫蛇,作常山蛇勢,并作蛇論。生身變爲蛇。
            李伯時,畫馬,作打輥馬勢,活現馬形。驗此二事,顯明念佛定成佛,求生淨土,定生淨土。子何不以念佛爲心,求生淨土哉。
            或曰。謹遵師命,當以修持。禮敬殷勤,辭謝而退。

* Trang 992 *
device

Tử dục minh đại lý, tất tu duyệt tạng kinh, cứu bổn tánh, phương khả xưng vi bác học hữu trí chi nhân. Thận vật dĩ quản kiến khuy thiên, phản báng ngô gia đại pháp.
Hoặc viết: Dư tuy độc thư, thật vi năng đạt thử chi lý, Kim hạnh tôn sư khai thị, như ám đắc đăng, như bần đắc bảo.
Nhất Nguyên viết: Thiết bất khả chấp trước tiểu tri tiểu kiến,  ngộ  khước  nễ  sanh  tử  đại  sự.  Hoàn  yếu  tu  trì  tịnh nghiệp, nguyện xuất khổ luân.
Tiên đức vân:
Thế hữu tài nhân văn tiếm tuyệt.
Khả lân bất ngộ không vương thuyết.
Kỷ đa uổng phụ thông minh tâm.
Đáo để sanh tử đả bất triệt.
Thành tai thị ngôn dã!
Ô hô, ngô dĩ phục dẫn nhân quả, khuyến tử hồi đầu. Tích hữu tăng Minh Sâm, thông nội ngoại học, năng họa xà, tác thường sơn xà thế, tịnh tác xà luận, sanh thân biến vi xà.
Lý Bá Thời họa mã, tác đả cổn mã thế, hoạt hiện mã hình.
Nghiệm thử nhị sự, hiển minh niệm Phật định thành Phật; cầu sanh Tịnh độ, định sanh Tịnh độ. Tử hà bất dĩ niệm Phật vi tâm, cầu sanh Tịnh độ tai?
Hoặc viết: Cẩn tuân sư mạng, đương dĩ tu trì. Lễ kính ân cần, từ tạ nhi thối.

* Trang 993 *
device

 
Quy Nguyên Trực Chỉ