LOGO VNBET
Xướng như vậy mười lần, đại chúng cũng hòa niệm theo đủ mười lần, gọi là Thập niệm. Sau đó hồi hướng rằng: “Mười lần xưng hiệu Phật, nguyện giúp được vãng sanh.” Đó chẳng phải là chỉ đường về Tịnh độ đó sao?
“Kể từ ngài Bách Trượng trở về sau, khi tổ chức tang lễ cho các vị tăng đều vâng theo nghi thức như vậy. Như vậy được gọi là hợp với cả năm tông phái.(1) Như vậy là hết thảy người tu thiền, cũng không một người nào chẳng tin theo Tịnh độ.
“Cứ theo lời dạy của các bậc lão thành tôn túc, thảy đều cho thấy là các ngài đều chỉ rõ đường về Tịnh độ.
“Những kẻ tham thiền đời nay, đã chẳng hiểu được ý tổ sư, lại chẳng phát tâm tỉnh giác, xưng bậy rằng mình ngộ đạo, chẳng cần nguyện vãng  sanh. Sau này  ăn năn cũng không trốn khỏi được luân hồi.”
_____________________________________
(1) Thường gọi là Ngũ gia, gồm các tông Lâm Tế, Quy Ngưỡng, Tào Động, Vân Môn và Pháp Nhãn.
Chư kinh chỉ quy Tịnh độ văn

Tịnh độ giáo môn như Hằng hà sa, lược dẫn sổ tắc dĩ phá nghi giả.
Đại Vô Lượng Thọ kinh vân: Phật cáo Di-lặc: Ư thử thế giới hữu thất bách nhị thập ức bất thối Bồ Tát, vãng sanh Cực Lạc quốc độ. Chư tiểu hạnh Bồ Tát bất khả xưng kế, giai  đắc  vãng  sanh.  Hựu  bất  đãn  ngã  quốc,  nãi  chí  thập

* Trang 297 *
device

十方世界無量大菩薩眾盡念阿彌陀佛,願生阿彌陀佛國土。
彌陀經云。若有善男子,善女人,聞說阿彌陀佛,執持名號。以稱名故,諸罪消滅。其人臨命終時,卽得往生阿彌陀佛極樂國土。
釋迦佛云。汝等皆當信受我語,及諸佛所說。若有眾生聞是說者,應當發願生彼國土。
            十六觀經云。若善男子,及善女人,但聞佛名,二菩薩名,除無量劫生死之罪,何况憶念。念南無阿彌陀佛一聲,滅八十億劫生死重罪。若念佛者,當知此人,是人中芬陀利華。觀世音菩薩,大勢至菩薩,爲其勝有。
            藥王菩薩本事品云。聞是經典,如說修行,於此命終卽往安樂世界。阿彌陀佛,大菩薩眾圍繞住處。生蓮華中寶座之上。不復爲貪欲所惱,亦復不爲瞋恚愚癡所惱,亦復不爲憍慢嫉妒諸垢所惱。得菩薩神通,無生法忍。
            大智度論云。佛是無上法王,諸大菩薩以爲法臣。諸臣所尊重者,唯佛法王也。有諸

* Trang 298 *
device

phương thế giới, vô lượng đại Bồ Tát chúng tận niệm A-di-đàPhật, nguyện sanh A-di-đàPhật quốc độ.
Di-đàkinh vân: Nhược hữu thiện nam tử, thiện nữ nhân, văn thuyết A-di-đàPhật, chấp trì danh hiệu. Dĩ xưng danh cố chư tội tiêu diệt. Kỳ nhân lâm mạng chung thời, tức đắc vãng sanh A-di-đàPhật Cực Lạc quốc độ.
Thích-ca Phật  vân:  Nhữ  đẳng  giai  đương  tín  thọ  ngã ngữ, cập chư Phật sở thuyết. Nhược hữu chúng sanh văn thị thuyết giả, ưng đương phát nguyện sanh bỉ quốc độ.
Thập Lục Quán kinh vân: Nhược thiện nam tử cập thiện nữ nhân, đãn văn Phật danh, nhị Bồ Tát danh, trừ vô lượng kiếp sanh tử chi tội, hà huống ức niệm. Niệm Nam-mô A-di-đàPhật nhất thanh diệt bát thập ức kiếp sanh tử trọng tội. Nhược niệm Phật giả, đương tri thử nhân thị nhân trung phân-đà-lỵhoa. Quán Thế Âm Bồ Tát, Đại Thế Chí Bồ Tát, vi kỳ thắng hữu.
Dược  Vương  Bồ  Tát  Bổn  Sự  phẩm  vân:  Văn  thị  kinh điển, như thuyết tu hành. Ư thử mạng chung, tức vãng An Lạc thế giới, A-di-đàPhật, đại Bồ Tát chúng vi nhiễu trụ xứ, sanh liên hoa trung, bảo tòa chi thượng. Bất phục vi tham dục sở não, diệc phục bất vi sân nhuế ngu si sở não, diệc phục bất vi kiêu mạn tật đố chư cấu sở não. Đắc Bồ Tát thần thông, vô sanh pháp nhẫn.
Đại Trí Độ luận vân: Phật thị vô thượng Pháp vương, chư đại Bồ Tát dĩ vi Pháp thần. Chư thần sở tôn trọng giả, duy Phật Pháp Vương dã. Hữu chư Bồ Tát tự niệm, vãng

* Trang 299 *
device

            菩薩自念往昔謗般若,墮惡道受無量苦,復經無量劫來,雖修餘行,不能得出苦海,後遇善知識教我念阿彌陀佛,卽得滅除罪障,超生淨
土。
            我今應當禮謝阿彌陀佛。何以故。父母親友,人天王等,不能度我,出離苦海。唯阿彌陀佛願力攝受,是以得出苦海。
            偈云。
若人願作佛,
心念阿彌陀。
即得為現身,
故我歸命禮。
            又云。佛世一老人求出家,舍利弗不許。佛觀此人,曩劫採樵爲虎所逼,上樹失聲念南無佛。有此微善遇佛得度,獲羅漢果。吁,一稱其名,尙得解脫,况終身念佛乎。
            蓮宗寶鑑云。恒河沙數眾如來,彌陀第一。十方微塵諸佛刹,極樂是歸。深信極樂,眞解脫之妙門。諦想彌陀,實眾生之慈父。是以一念興而萬靈知,信心生而諸佛現。纔稱

* Trang 300 *
device

tích báng Bát-nhã, đọa ác đạo thọ vô lượng khổ, phục kinh vô lượng kiếp lai, tuy tu dư hạnh, bất năng đắc xuất khổ hải, hậu ngộ thiện tri thức giáo ngã niệm A-di-đàPhật, tức đắc diệt trừ tội chướng, siêu sanh Tịnh độ.
Ngã kim ưng đương lễ tạ A-di-đàPhật. Hà dĩ cố? Phụ mẫu thân hữu, nhân thiên vương đẳng, bất năng độ ngã, xuất ly khổ hải. Duy A-di-đàPhật nguyện lực tiếp thọ, thị dĩ đắc xuất khổ hải.
Kệ vân:
Nhược nhân nguyện tác Phật.
Tâm niệm A-di-đà,
Tức đắc vi hiện thân,
Cố ngã quy mạng lễ.
Hựu vân: Phật thế nhất lão nhân cầu xuất gia, Xá-lỵ-phấtbất hứa. Phật quán thử nhân, nẵng kiếp thái tiều vi hổ sở bức, thượng thọ thất thanh niệm Nam-môPhật. Hữu thử vi thiện, ngộ Phật đắc độ, hoạch La-hánquả. Hô nhất xưng  kỳ  danh,  thượng  đắc  giải  thoát,  huống  chung  thân niệm Phật hồ?
Liên Tông Bảo Giám vân: Hằng hà sa số chúng Như Lai, Di-đàđệ nhất. Thập phương vi trần chư Phật sát, Cực Lạc thị quy. Thâm tín Cực Lạc, chân giải thoát chi diệu môn. Đế tưởng Di-đà, thật chúng sanh chi từ phụ. Thị dĩ nhất niệm hưng nhi vạn linh tri, tín tâm sanh nhi chư Phật

* Trang 301 *
device

寶號,以投種於蓮胎。一發菩提,卽標名於金地。
有緣斯遇,自悟自修。淺信不持,大愚大錯。堪歎時逢末代,多有邪見迷流。
貶淨業爲權乘。唾誦持爲麤行。豈非耽溺火宅,自甘永劫之沈輪。悖悷慈親,深痛一生之虛喪須信,匪憑他力,截業惑以無由。不遇此門,脫生死而無路。是則輕者,全是自輕,毀者,還成自毀。妄情易習,正法難聞。輪轉三惡道中,長劫不得出離。
            淨土境觀要門云。夫淨土法門者,乃末世眾生,出生死之要路,截苦海之舟航。一生彼處,永毋無退轉。以金色身,飛行自在,衣食自然,得見佛聞法,速入聖未。
            無虎狼獅子,蚊蝱蚤蝨之所逼惱。無雷霆風雨寒熱饑渴之所煎熬。蓮華化生,夀命無量。旣無生老病死等苦,是爲極樂世界。
            故我釋迦如來,欲令此土在迷眾生出離眾苦,開折伏之門。彌陀慈父示攝受之路。所

* Trang 302 *
device

hiện. Tài xưng bảo hiệu, dĩ đầu chủng ư liên thai. Nhất phát Bồ-đề, tức phiêu danh ư kim địa.
Hữu duyên tư ngộ, tự ngộ tự tu. Thiển tín bất trì, đại ngu đại thố. Kham thán thời phùng mạt đại, đa hữu tà kiến mê lưu. Biếm tịnh nghiệp vi quyền thừa. Thóa tụng trì vi thô hạnh. Khởi phi đam nịch hỏa trạch, tự cam vĩnh kiếp chi trầm luân. Bội lệ từ thân, thân thống nhất sanh chi hư táng.
Tu tín phỉ bằng tha lực, tiệt nghiệp hoặc dĩ vô do. Bất ngộ thử môn, thoát sanh tử nhi vô lộ. Thị tắc khinh giả, toàn thị tự khinh. Hủy giả, hoàn thành tự hủy. Vọng tình dị tập. Chánh pháp nan văn. Luân chuyển tam ác đạo trung, trường kiếp bất đắc xuất ly.
Tịnh độ Cảnh Quán Yếu Môn vân: Phù Tịnh độ pháp môn giả, nãi mạt thế chúng sanh xuất sanh tử chi yếu lộ, tiệt khổ hải chi châu hàng. Nhất sanh bỉ xứ, vĩnh vô thối chuyển. Dĩ kim sắc thân, phi hành tự tại, y thực tự nhiên. Đắc kiến Phật văn pháp, tốc nhập thánh vị.
Vô hổ lang sư tử, mân manh tảo sắt chi sở bức não. Vô lôi đình phong vũ hàn nhiệt cơ khát chi sở tiên ngao. Liên hoa hóa sanh, thọ mạng vô lượng. Ký vô sanh lão bệnh tử đẳng khổ, thị vi Cực Lạc thế giới.
Cố ngã Thích-caNhư Lai, dục linh thử độ tại mê chúng sanh xuất ly chúng khổ, khai chiết phục chi môn. Di-đà từ

* Trang 303 *
device

以苦口丁寧,仟偏讚淨土,普勸往生,良由於此。
            是故聖賢道俗,念佛往生者,不可勝數。但下劣凡夫,耽著塵勞,不求出離,甘心流浪生死,深可痛傷。
            安樂集云。能念阿彌陀佛,卽斷一切業障,得生淨土。何則。譬如有人用獅子筋爲琴絃,其聲一奏,一切餘絃悉斷。若人於菩提心中,能念阿彌陀佛,一切煩惱重障皆悉斷滅。
            亦如有人,取牛羊驢馬諸乳,置一器中。若將獅子乳一滴投之,一切諸乳悉化爲水。若人於菩提心中,能念阿彌陀佛,一切惡魔諸障自然消滅,得生淨土矣。
            决疑論云。人身難得,淨土易生。何以故。五戒不持,人天路絶。五戒清淨,方得爲人。况以五戒難持,亦無願力攝受。此所謂人身難得也。修淨土者,未必持戒全與不全。但念阿彌陀佛名號,縱有罪業亦許懺悔。臨命終時,阿彌陀佛,觀音,勢至,清淨海眾,各有願力,共來接引攝受。此所謂淨土易生也。

* Trang 304 *
device

phụ, thị nhiếp thọ chi lộ. Sở dĩ khổ khẩu đinh ninh, thiên tán Tịnh độ, phổ khuyến vãng sanh, lương do ư thử.
Thị cố thánh hiền đạo tục, niệm Phật vãng sanh giả, bất khả thắng số. Đãn hạ liệt phàm phu, đam trước trần lao, bất cầu xuất ly, cam tâm lưu lãng sanh tử, thâm khả thống thương.
An Lạc tập vân: Năng niệm A-di-đàPhật, tức đoạn nhất thiết nghiệp chướng, vãng sanh Tịnh độ. Hà tắc? Thí như hữu nhân dụng sư tử cân vi cầm huyền, kỳ thanh nhất tấu, nhất  thiết  dư  huyền  tất  đoạn.  Nhược  nhân  ư Bồ-đề tâm trung, năng niệm A-di-đàPhật, nhất thiết phiền não trọng chướng giai tất đoạn diệt.
Diệc như hữu nhân, thủ ngưu dương lư mã chư nhũ, trí nhất khí trung. Nhược tương sư tử nhũ nhất tích đầu chi, nhất thiết chư nhũ tất hóa vi thủy. Nhược nhân ư Bồ-đề tâm trung, năng niệm A-di-đàPhật, nhất thiết ác ma chư chướng, tự nhiên tiêu diệt, đắc sanh Tịnh độ hỹ.
Quyết  nghi  luận  vân:  Nhân  thân  nan  đắc,  Tịnh  độ  dị sanh. Hà dĩ cố? Ngũ giới bất trì, nhân thiên lộ tuyệt. Ngũ giới thanh tịnh, phương đắc vi nhân. Huống dĩ ngũ giới nan trì, diệc vô nguyện lực nhiếp thọ. Thử sở vị nhân thân nan đắc dã. Tu Tịnh độ giả vị tất trì giới toàn dữ bất toàn. Đãn niệm A-di-đàPhật danh hiệu, túng hữu tội nghiệp diệc hứa sám hối. Lâm mạng chung thời, A-di-đàPhật, Quán Âm, Thế Chí, thanh tịnh hải chúng, các hữu nguyện lực cộng lai tiếp dẫn nhiếp thọ, thử sở vị Tịnh độ dị sanh dã.

* Trang 305 *
device

淨行法門云。懺悔,似勤磨古鏡,旋消歷劫之昏塵。念佛如私遇明君,頓獲他時之拯拔。春夏秋冬之內,行住坐臥之閒,勤思淨土莊嚴,常億阿彌陀佛。如是念佛,則三昧現前,生淨土不須疑矣。
            大集月藏經云。末法時中,億億眾生起行修道,未有一得者,皆因五濁惡世。雜學難成,唯有念佛一門可通入路。當知自行難圓,他力易就。如劣士附輪王之勢,飛遊四天。凡質假仙藥之功,昇騰三島。實爲易行之道,疾得相應。慈旨丁寧須銘肌骨。
寶王論云。欲大海者,已用於百川。念佛名者,必成於三昧。亦猶清珠下於濁水,濁水不得不清。念佛投於亂心,亂心不得不佛。
            大品經云。若人散心念佛,亦得離苦,其福不盡。况定意念佛也。上至一心不亂,下至十念成功。
            法華經云。
若人散亂心,
入於塔廟中,

* Trang 306 *
device

Tịnh Hạnh Pháp môn vân: Sám hối, tự cần ma cổ kính, triền  tiêu  lịch  kiếp  chi  hôn  trần.  Niệm  Phật,  như  tư  ngộ minh quân, đốn hoạch tha thời chi chửng bạt. Xuân hạ thu đông chi nội, hành trụ tọa ngọa chi gian, cần tư Tịnh độ trang nghiêm, thường ức A-di-đàPhật. Như thị niệm Phật, tắc Tam-muộihiện tiền, sanh Tịnh độ bất tu nghi hỹ.
Đại Tập Nguyệt Tạng kinh vân: Mạt pháp thời trung, ức ức chúng sanh khởi hành tu đạo, vị hữu nhất đắc giả, giai nhân ngũ trược ác thế. Tạp học nan thành, duy hữu niệm Phật nhất môn, khả thông nhập lộ. Đương tri tự hành nan viên, tha lực dị tựu. Như liệt sĩ phụ luân vương chi thế, phi du tứ thiên. Phàm chất giả tiên dược chi công, thăng đằng tam đảo. Thật vi dị hành chi đạo, tật đắc tương ưng. Từ chỉ đinh ninh, tu minh cơ cốt.
Bảo  Vương  luận  vân:  Dục  đại  hải  giả  dĩ  dụng  ư  bách xuyên. Niệm Phật danh giả, tất thành ư Tam-muội. Diệc du thanh châu hạ ư trược thủy, trược thủy bất đắc bất thanh. Niệm Phật đầu ư loạn tâm, loạn tâm bất đắc bất Phật.
Đại Phẩm kinh vân: Nhược nhân tán tâm niệm Phật, diệc đắc ly khổ, kỳ phước bất tận. Huống định ý niệm Phật dã. Thượng chí nhất tâm bất loạn, hạ chí thập niệm thành công.
Pháp Hoa kinh vân:
Nhược nhân tán loạn tâm.
Nhập ư tháp miếu trung.

* Trang 307 *
device

一稱南無佛,
皆以成佛道。
            又云。
佛名聞十方,
廣饒益眾生。
一切具善根,
以助無上心。
            華嚴經云。
一切威儀中,
常念佛功德。
晝夜無暫斷,
如是業應作。
            又云。
寧受地獄苦,
得聞諸佛名。
不受無量樂,
而不聞佛名。
            寶積經云。他方眾生聞阿彌陀如來名,乃至能發一念,淨信歡喜愛樂。所有善根回向願生彼國者,隨願往生,得不退轉,直至成佛。

* Trang 308 *
device

Nhất xưng Nam-mô Phật.
Giai dĩ thành Phật đạo.
Hựu vân:
Phật danh văn thập phương.
Quảng nhiêu ích chúng sanh.
Nhất thiết cụ thiện căn.
Dĩ trợ vô thượng tâm.
Hoa Nghiêm kinh vân:
Nhất thiết oai nghi trung.
Thường niệm Phật công đức.
Trú dạ vô tạm đoạn.
Như thị nghiệp ưng tác.
Hựu vân:
Ninh thọ địa ngục khổ.
Đắc văn chư Phật danh.
Bất thọ vô lượng lạc.
Nhi bất văn Phật danh.
Bảo Tích kinh vân: Tha phương chúng sanh, văn A-di-đà Như  Lai  danh,  ãi  chí  năng  phát  nhất  niệm,  tịnh  tín hoan hỷ ái nhạo. Sở hữu thiện căn hồi hướng nguyện sanh bỉ quốc giả, tùy nguyện vãng sanh, đắc bất thối chuyển, trực chí thành Phật.

* Trang 309 *
device

正法難聞品云。佛說世閒人民,得聞阿彌陀佛名號,若慈心喜悅,至意清淨,毛髮聳然,淚卽出者。皆是累世常行佛道,或他方佛所行菩薩道,故非凡人也。
            若不信佛語者,不信念佛者,不信往生者,皆從惡道中來,餘殃未盡,愚癡不解,未當解脫。
            多有菩薩欲聞此經而不得聞。若得聞者,於無上道永不退轉。故當信受持念,如說修行。
            今爲汝等說此大法,令見阿彌陀佛及其國土。我以哀愍眾生特畱此法。
            偈曰。
若不往昔修福慧  
於此正法不能聞
已曾供養諸如來  
故有因緣聞此義。
彼佛剎樂無邊際,
唯佛與佛乃能知。
聲聞緣覺滿世閒,

* Trang 310 *
device

Chánh pháp nan văn phẩm vân: Phật thuyết thế gian nhân dân, đắc văn A-di-đàPhật danh hiệu, nhược từ tâm hỷ duyệt, chí ý thanh tịnh, mao phát tủng nhiên, lệ tức xuất giả. Giai thị lũy thế thường hành Phật đạo, hoặc tha phương Phật sở hành Bồ Tát đạo, cố phi phàm nhân dã.
Nhược bất tín Phật ngữ giả, bất tín niệm Phật giả, bất tín vãng sanh giả, giai tùng ác đạo trung lai, dư ương vị tận, ngu si bất giải, vị đương giải thoát.
Đa hữu Bồ Tát, dục văn thử kinh nhi bất đắc văn. Nhược đắc văn giả, ư vô thượng đạo, vĩnh bất thối chuyển. Cố đương tín thọ trì niệm, như thuyết tu hành.
Kim vị nhữ đẳng thuyết thử đại pháp, linh kiến A-di-đà Phật cập kỳ quốc độ. Ngã dĩ ai mẫn chúng sanh, đặc lưu thử pháp.
Kệ viết:
Nhược bất trụ tích tu phước huệ,
Ư thử chánh pháp bất năng văn.
Dĩ tằng khâm phụng chư Như Lai,
Cố hữu nhân duyên văn thử nghĩa.
Bỉ Phật sát lạc vô biên tế,
Duy Phật dữ Phật nãi năng tri.
Thanh văn, Duyên giác mãn thế gian,

* Trang 311 *
device

 
Quy Nguyên Trực Chỉ