LOGO VNBET
theo thuyết ấy của ngươi thì chẳng niệm được đức Phật A-di-đà, chẳng về được Tịnh độ, chẳng ra khỏi sanh tử luân hồi, chẳng tránh khỏi các khổ địa ngục. Tự mình đọa địa ngục đã đành, làm cho người khác phải vào địa ngục, tội ấy không gì hơn. So với tội của người thường, lại nặng thêm một bậc. Cho nên địa ngục Vô gián sẵn chờ.
“Lại chẳng nghe người xưa dạy rằng: Nếu người chê bai Tịnh độ, chẳng tin vãng sanh, sẽ chịu tội khổ kéo lưỡi. Vì sao vậy? Phải biết rằng chư Phật mười phương cùng một lời khen ngợi pháp môn Tịnh độ, Thiền tông thiên hạ đồng thanh diễn xướng, sao kẻ hậu học lại chẳng nghe theo? Tự mình chê bỏ nhân giải thoát, trở lại làm theo thuyết của ma. Đã chẳng tự mình tu, lại ngăn cản người khác tu, người như thế đọa địa ngục trong chớp mắt. Thật đáng thương thay!
“Nhà ngươi nên sám hối cho mau, một lòng niệm Phật, mai này được hóa sanh từ hoa sen, mới biết lời ta nói hôm nay không sai dối.”
Người  kia  nghe  vậy  rồi  sanh  lòng  sợ  sệt,  nguyện  vâng theo lời dạy mà làm.

Chư Tổ chỉ quy Tịnh độ văn

Minh sư chỉ quy Tịnh độ giả, như vi trần số. Kim lược dẫn chư tổ dĩ chứng chi.
Thiên Như Hòa thượng vân: Đa kiến kim chi tham thiền giả,  bất  cứu  Như  Lai  chi  liễu  nghĩa,  bất  tri Đạt-ma chi

* Trang 263 *
device

之了義,不知達磨之玄機,空腹高心,習爲狂妄。見修淨土之人,則笑之曰。彼學愚夫愚婦之所爲,何其鄙哉。余嘗謂,非彼愚夫愚婦也。乃鄙文殊,普賢,馬鳴,龍樹等也。
            此等之人,非特自迷正道,自斷佛種,反成謗法之業,又招鄙聖之殃,可不戒哉。
            其餘教法,生死難逃。念佛修持,輪迴易脫。但畱阿彌陀佛名號,救度眾生。其有不信而毀謗者,當墮地獄,具受眾苦。
            靈芝法師云。博地凡夫業惑纏縛,流轉五道,百千萬劫受諸苦惱。忽聞淨土,志願求生。一日稱名卽超彼國。可謂。
萬劫難逢,
千生一遇。
            若人肯念阿彌陀佛,超過一切善根,縱然能行施戒禪誦,亦不如念佛功德。
            何則。雖修一切福業,若無正信求生淨土,皆爲小善根也。若念阿彌陀佛發願求生淨土,是名大善根也。

* Trang 264 *
device

huyền cơ, không phúc cao tâm, tập vi cuồng vọng. Kiến tu Tịnh độ chi nhân, tắc tiếu chi viết: Bỉ học ngu phu ngu phụ chi sở vi, hà kỳ bỉ tai? Dư thường vị, phi bỉ ngu phu ngu phụ dã. Nãi bỉ Văn-thù, Phổ Hiền, Mã Minh, Long Thụ đẳng dã.
Thử đẳng chi nhân, phi đặc tự mê chánh đạo, tự đoạn Phật chủng, phản thành báng pháp chi nghiệp, hựu chiêu bỉ thánh chi ương, khả bất giới tai?
Kỳ  dư  giáo  pháp,  sanh  tử  nan  đào.  Niệm  Phật  tu  trì, luân hồi dị thoát. Đãn lưu A-di-đàPhật danh hiệu, cứu độ chúng sanh. Kỳ hữu bất tín nhi hủy báng giả, đương đọa địa ngục, cụ thọ chúng khổ.
Linh Chi Pháp sư vân: Bác địa phàm phu, nghiệp hoặc triền phược, lưu chuyển ngũ đạo, bá thiên vạn kiếp thọ chư khổ não. Hốt văn Tịnh độ, chí nguyện cầu sanh. Nhất nhật xưng danh tức siêu bỉ quốc. Khả vị:
Vạn kiếp nan phùng,
Thiên sanh nhất ngộ.
Nhược nhân khẳng niệm A-di-đàPhật, siêu quá nhất thiết thiện căn. Túng nhiên năng hành thí giới thiền tụng, diệc bất như niệm Phật công đức.
Hà tắc? Tuy tu nhất thiết phước nghiệp, nhược vô chánh tín cầu sanh Tịnh độ, giai vi tiểu thiện căn dã. Nhược niệm A-di-đàPhật phát nguyện cầu sanh Tịnh độ, thị danh đại thiện căn dã.

* Trang 265 *
device

孤山法師云。夫求生淨土者,是假他力。彌陀願攝,釋迦勸讚,諸佛護念,三者備矣。苟有信心,往生極易。如度大海,旣得巨航,仍有良導,加以順風,必能速到彼岸矣。若其不肯登舟,遲畱險道者,誰之過歟。
            揚提形云。有佛釋迦,是大導師,指清淨土,是安樂國。阿彌陀佛,是淨土師。儞諸眾生,若生彼土則無諸苦。不聞知者,固可哀憐。
            亦有善士,發三種心不求生者,尤可嗟惜。一曰,吾當超佛越祖,淨土不足生也。二曰,處處皆淨土,西方不必生也。三曰,極樂聖域,我輩凡夫不能生也。
            夫行海無量,普賢願見彌陀,佛國雖空,維摩常修淨土。十方如來有廣舌之讚。十方菩薩有同往之心。試自忖量,孰與諸聖。謂不足生者,何其自欺哉。
            至如龍猛祖師也,楞伽經有預記之文。天親教宗也,無量論有求生之偈。慈恩通讚,首

* Trang 266 *
device

Cô Sơn Pháp sư vân: Phù cầu sanh Tịnh độ giả, thị giả tha lực. Di-đànguyện nhiếp, Thích-cakhuyến tán, chư Phật hộ niệm, tam giả bị hỹ. Cẩu hữu tín tâm, vãng sanh cực dị. Như độ đại hải, ký đắc cự hàng, nhưng hữu lương đạo, gia dĩ thuận phong, tốc năng tốc đáo bỉ ngạn hỹ. Nhược kỳ bất khẳng đăng châu, trì lưu hiểm đạo giả, thùy chi quá dư?
Dương Đề Hình vân: Hữu Phật Thích-cathị đại đạo sư, chỉ thanh Tịnh độ, thị An Lạc Quốc. A-di-đàPhật thị Tịnh độ sư. Nhĩ chư chúng sanh, nhược sanh bỉ độ, tắc vô chư khổ. Bất văn tri giả, cố khả ai lân.
Diệc hữu thiện sĩ, phát tam chủng tâm, bất cầu sanh giả, vưu khả ta tích. Nhất viết, ngô đương siêu Phật việt Tổ, Tịnh độ bất túc sanh dã. Nhị viết, xứ xứ giai Tịnh độ, Tây phương bất tất sanh dã. Tam viết, Cực Lạc thánh vực, ngã bối phàm phu bất năng sanh dã.
Phù hành hải vô lượng, Phổ Hiền nguyện kiến Di-đà, Phật  quốc  tuy  không, Duy-ma thường  tu  Tịnh  độ.  Thập phương Như Lai, hữu quảng thiệt chi tán. Thập phương Bồ Tát hữu đồng vãng chi tâm. Thí tự thỗn lượng, thục dữ chư thánh. Vị bất túc sanh giả, hà kỳ tự khi tai.
Chí như Long Mãnh Tổ sư dã, Lăng-giàkinh hữu dự ký chi văn. Thiên Thân giáo tông dã, vô lượng luận hữu cầu sanh chi kệ. Từ Ân thông tán, thủ xưng thập thắng. Trí Giả

* Trang 267 *
device

稱十勝。智者析理,明辯十疑。彼皆上哲,精進往生,謂不必生者,何其自慢哉。
火車可滅,舟石不沈。現花報者莫甚於張馗,十念而超勝處。入地獄者莫速於雄俊,再穌而證妙因。世人愆尤未必若此,謂不能生者,何其自棄哉。
中峰祖師云。
娑婆苦。
娑婆苦。
娑婆之苦誰能數。
世人反以苦為樂。
甘住其中多失所。
臭皮袋裡出頭來,
長養無明病成蠱。
驀然三寸氣消亡,
化作寒灰埋下土。
五趣遷流不暫停,
百劫千生受凄楚。
            諸因者。何如及早念彌陀,捨此娑婆苦。

* Trang 268 *
device

tích lý, minh biện thập nghi. Bỉ giai thượng triết, tinh tấn vãng sanh, vị bất tất sanh giả, hà kỳ tự mạn tai?
Hỏa xa khả diệt, châu thạch bất trầm. Hiện hoa báo giả, mạc thậm ư trương quỳ, thập niệm nhi siêu thắng xứ. Nhập địa  ngục  giả  mạc  tốc  ư  hùng  tuấn,  tái  tô  nhi  chứng  diệu nhân. Thế nhân khiên vưu, vị tất nhược thử, vị bất năng sanh giả, hà kỳ tự khí tai?
Trung Phong Tổ sư vân:
Ta-bà khổ!
Ta-bà khổ!
Ta-bà chi khổ thùy năng sổ?
Thế nhân phản dĩ khổ vi lạc.
Cam trụ kỳ trung đa thất sở.
Khứu bì đại lý xuất đầu lai.
Trưởng dưỡng vô minh bệnh thành cổ.
Mạch nhiên tam thốn khí tiêu vong.
Hóa tác hàng hôi mai hạ thổ.
Ngũ thú thiên lưu bất tạm đình.
Bách kiếp thiên sanh thọ thê sở.
Chư nhân giả! Hà như cập tảo niệm Di-đà, xả thử Ta-bà khổ.

* Trang 269 *
device

西方樂。
西方樂。
西方之樂誰能覺。
人民國土總殊勝,
了無寒暑幷三惡。
蓮華胎裡出頭來,
時聽法音與天樂。
璢璃地瑩絶繊塵,
金銀珠寶成樓閣。
化衣化食自然榮,
夀命無量難籌度。
            諸因者。何如及早念彌陀,取彼西方樂。辯秀律師云。吾專於律,而念於佛,以淨土爲安養之歸。不達禪宗之人,或云念佛是權門小教,或云是有相大乘。此乃蓬心不直之談,非是徹透高明之說。
            何耶。夫出言卽性,發意皆如。而一色一香無非中道,况我正念乎。
            寂室大師示淨土實見云。不修淨業之人,

* Trang 270 *
device

Tây phương lạc!
Tây phương lạc!
Tây phương chi lạc thùy năng giác?
Nhân dân quốc độ tổng thù thắng.
Liễu vô hàn thử tinh tam ác.
Liên hoa thai lý xuất đầu lai.
Thời thính pháp âm dữ thiên nhạc.
Lưu ly địa oánh tuyệt tiêm trần.
Kim ngân châu bảo thành lâu các.
Hóa y hóa thực tự nhiên vinh.
Thọ mạng vô lượng nan trù độ.
Chư nhân giả! Hà như cập tảo niệm Di-đà, thủ bỉ Tây phương lạc!
Biện  Tú  Luật  sư  vân.  Ngô  chuyên  ư  luật,  nhi  niệm  ư Phật, dĩ Tịnh độ vi an dưỡng chi quy. Bất đạt thiền tông chi nhân, hoặc vân niệm Phật thị quuyền môn tiểu giáo, hoặc vân thị hữu tướng Đại thừa. Thử nãi bồng tâm bất trục chi đàm, phi thị triệt thấu cao minh chi thuyết.
Hà da? Phù xuất ngôn tức tánh, phát ý giai như. Nhi nhất sắc nhất hương vô phi Trung đạo, huống ngã chánh niệm hồ?
Tịch Thất Đại sư, thị Tịnh độ thật kiến vân: Bất tu tịnhp271

* Trang 271 *
device

妄稱遊心禪定,悟性眞宗。或聞說淨土,必曰淨土唯心,我心旣淨則國土淨,何用別求生處。
            寂室曰。且維摩經中云,如來以足指按地,見娑婆國土悉皆嚴淨,而眾會不見。唯螺髻梵王得知。今之說悟性者,能如梵王所見淨土否。况汝居卑室陋屋,必羨之以大厦高堂。脫粟藜羹者。必羨之以珍饈上味。弊袍短褐者,必羨之以綾羅輕縠。
            若云心淨土淨,則不消如是分別也。况當老病死苦世閒違情之時,顏色與未悟者同。是則口唱心淨土淨之言,身被穢土煩惱之縛,其自欺之甚也。不然,應須信教仰理,於淨土從而修之。
            眞歇了禪師云。捷徑法門唯有念佛。功高易進,念佛爲先。若不念佛而求出離者,終無所獲。普勸清信一心念佛,求願往生,决不悞矣。

* Trang 272 *
device

nghiệp chi nhân, vọng xưng du tâm thiền định, ngộ tánh chân tông. Hoặc văn thuyết Tịnh độ, tất viết Tịnh độ duy tâm, ngã tâm ký tịnh, tắc quốc độ tịnh, hà dụng biệt cầu sanh xứ?
Tịch Thất viết: Thả Duy-makinh trung vân, Như Lai dĩ túc chỉ án địa, kiến Ta-bà quốc độ tất giai nghiêm tịnh, nhi chúng hội bất kiến. Duy Loa Kế Phạm vương đắc tri. Kim chi thuyết ngộ tánh giả, năng như Phạm vương sở kiến Tịnh độ phủ? Huống nhữ cư ty thất lậu ốc, tất tiện chi dĩ đại hạ cao đường. Thoát túc lê canh giả, tất tiện chi dĩ trân tu thượng vị. Tệ bào đoản cát giả, tất tiện chi dĩ lăng la khinh hộc.
Nhược vân tâm Tịnh độ tịnh, tắc bất tiêu như thị phân biệt dã. Huống đương lão bệnh tử khổ thế gian vi tình chi thời, nhan sắc dữ vị ngộ giả đồng. Thị tắc khẩu xướng tâm Tịnh độ tịnh chi ngôn, thân bị uế độ phiền não chi phược, kỳ tự khi chi thậm dã. Bất nhiên. Ưng tu tín giáo, ngưỡng lý, ư Tịnh độ tùng nhi tu chi.
 Yết Liễu Thiền sư vân: Tiệp kính pháp môn duy hữu niệm Phật. Công cao dị tấn niệm Phật vi tiên. Nhược bất niệm Phật, nhi cầu xuất ly giả, chung vô sở hoạch. Phổ khuyến  thanh  tín  nhất  tâm  niệm  Phật  cầu  nguyện  vãng sanh, quyết bất ngộ hỹ.

* Trang 273 *
device

古音禪師云。
一句阿彌陀佛,
宗門頭則公案。
譬如騎馬拄杖,
把穩生涯一段。
不拘四眾人等,
持之悉有應騐。
現生長福消災,
報滿永除罪難。
若人立地受持,
無不隨心滿願。
幸生中土爲人,
如上寶山一徧。
切莫空去空回,
所務急宜早辦。
閻王不貴金珠,
唯重彌陀一卷。
一生富貴如雲,
百歲光陰若電。
知音切莫遲延,

* Trang 274 *
device

Cổ Âm Thiền sư vân:
Nhất cú A-di-đà Phật.
Tông môn đầu tắc công án.
Thí như kỵ mã trụ trượng.
Bả ổn sanh nhai nhất đoạn.
Bất câu tứ chúng nhân đẳng.
Trì chi tất hữu ứng nghiệm.
Hiện sanh trưởng phước tiêu tai.
Báo mãn vĩnh trừ tội nạn.
Nhược nhân lập địa thọ trì.
Vô bất tùy tâm mãn nguyện.
Hạnh sanh trung thổ vi nhân.
Như thướng bảo sơn nhất biến.
Thiết mạc không khứ không hồi.
Sở vụ cấp nghi tảo biện.
Diêm vương bất quý kim châu.
Duy trọng Di-đà nhất quyển.
Nhất sanh phú quý như vân.
Bách tuế quang âm nhược điện.
Tri âm thiết mạc trì diên.

* Trang 275 *
device

急早作箇轉變。
佛為苦海舟航,
勸君早渡彼岸。
一用齋戒為先。
二用改惡向善。
三用明師善友。
四用解脫正願。
五用知因識果。
六用有諸方便。
七用積功為德。
八用福緣相贈。
行住坐臥之中,
一向彌陀莫斷。
須信因深果深,
直教不念自念。
若能念念不空,
管取念成一片。
當念認得念人,
彌陀與我同現。
便入念佛三昧,

* Trang 276 *
device

Cấp tảo tác cá chuyển biến.
Phật vi khổ hải châu hàng.
Khuyến quân tảo độ bỉ ngạn.
Nhất dụng trai giới vi tiên.
Nhị dụng cải ác hướng thiện.
Tam dụng minh sư thiện hữu.
Tứ dụng giải thoát chánh nguyện.
Ngũ dụng tri nhân thức quả.
Lục dụng hữu chư phương tiện.
Thất dụng tích công vị đức.
Bát dụng phước duyên tương tặng.
Hành trụ tọa ngọa chi trung.
Nhất cú Di-đà mạc đoạn.
Tu tín nhân thâm quả thâm.
Trực giáo bất niệm tự niệm.
Nhược năng niệm niệm bất không.
Quản thủ niệm thành nhất phiến.
Đương niệm nhận đắc niệm nhân.
Di-đà dữ ngã đồng hiện.
Tiện nhập Niệm Phật Tam-muội

* Trang 277 *
device

親證極樂內院。
蓮胎標的姓名,
極功之者自見。
親見彌陀受記,
便同菩薩作伴。
直至無常菩提,
永劫隨心散誕。
依得此道歸來,
决定成佛不欠。
白樂天頌云。
余年七十一,
不復事吟哦。
看經費眼目,
作福畏奔波。
何以度心眼。
一聲阿彌陀。
行也阿彌陀,
坐也阿彌陀。
縱饒忙似箭,
不離阿彌陀。

* Trang 278 *
device

Thân chứng Cực Lạc nội viện.
Liên thai phiêu đích tánh danh.
Cực công chi giả tự kiến.
Thân kiến Di-đà thọ ký.
Tiện đồng Bồ Tát tác bạn.
Trực chí vô thượng Bồ-đề.
Vĩnh kiếp tùy tâm tán đãn.
Y đắc thử đạo quy lai.
Quyết định thành Phật bất khiếm.
Bạch Lạc Thiên Tụng vân:
Dư niên thất thập nhất.
Bất phục sự ngâm nga.
Khán kinh phí nhãn mục.
Tác phước úy bôn ba.
Hà dĩ độ tâm nhãn.
Nhất thanh A-di-đà.
Hành dã A-di-đà.
Toạ dã A-di-đà.
Túng nhiêu mang tợ tiễn.
Bất ly A-di-đà.

* Trang 279 *
device

達人應笑我,
多卻阿彌陀。
達又作麽生,
不達又如何。
普勸法戒眾,
同念阿彌陀。
要脫輪迴苦,
須念阿彌陀。
            無盡居士云。自歎身居相位,意樂空門。思此世界,五濁亂心。眾惡雜性,無正觀力,無了因力。本性彌陀,唯心淨土,不能悟達。謹遵釋迦世尊金口之教,專念西方極樂世界阿彌陀佛。求彼世尊大願大力,加被攝受。待報滿時,往生極樂。猶如順水乘舟,不勞自力而到矣。
            遠公祖師云。禪宗見念佛修西方者,皆言著相修行,未足爲妙。不如叅禪見性,頓悟眞常。淺根之人,信彼一惑。佛又不念,經又不看。在塵務中,口談叅禪,心不行道。輕毀淨土,不信往生,其失大矣。不知阿彌陀佛,是無常甚深禪也。

* Trang 280 *
device

Đạt nhân ưng tiếu ngã.
Đa khước A-di-đà.
Đạt hựu tác ma sanh.
Bất đạt hựu như hà.
Phổ khuyến pháp giới chúng.
Đồng niệm A-di-đà.
Yếu thoát luân hồi khổ.
Tu niệm A-di-đà.
Vô Tận cư sĩ vân: Tự thán thân cư tướng vị, ý lạc không môn.  Tư  thử  thế  giới,  ngũ  trược  loạn  tâm.  Chúng  ác  tạp tánh, vô chánh quán lực, vô liễu nhân lực. Bổn tánh Di-đà, duy tâm Tịnh độ, bất năng ngộ đạt. Cẩn tuân Thích-caThế Tôn, kim khẩu chi giáo, chuyên niệm Tây phương Cực lạc thế giới A-di-đàPhật. Cầu bỉ Thế Tôn đại nguyện đại lực, gia bị nhiếp thọ. Đãi báo mãn thời, vãng sanh Cực lạc. Du như thuận thủy thừa châu, bất lao tự lực nhi đáo hỹ.
Viễn Công Tổ sư vân: Thiền Tông kiến niệm Phật tu Tây phương giả, giai ngôn trước tướng tu hành, vị túc vi diệu. Bất như tham thiền kiến tánh, đốn ngộ chân thường. Thiển căn chi nhân, tín bỉ nhất hoặc. Phật hựu bất niệm, kinh hựu bất khán. Tại trần vụ trung, khẩu đàm tham thiền, tâm bất hành đạo. Khinh hủy Tịnh độ, bất tín vãng sanh, kỳ thất đại hỹ. Bất tri A-di-đàPhật, thị vô thượng thậm thâm thiền dã.

* Trang 281 *
device

            今人不竆大理,妄生分別。欲要叅禪見性,不須別舉話頭。但持一句阿彌陀佛,自叅自念,自究自疑。久久自有所得。此時縱然不悟,命終亦得上品上生。何患不得悟哉。
            且如百丈大智海禪師,是江西馬祖傳道之的子。天下叢林,依他建立,從古至今無一人敢議其非。天下清規依他舉行,從始至末無一事敢違其法。看他爲病,僧念誦之規云。集眾同聲舉揚一偈,稱讚阿彌陀佛。復同聲稱念南無阿彌陀佛,或百聲,或千聲。回向伏願云。諸緣未盡早遂輕安,大命難逃,徑豋安養。此非淨土之指歸乎。
            又看他津送亡僧,大眾念誦,回向復願云。神超淨域,業謝塵勞。蓮開上品之花,佛授一生之記。此非淨土之指歸乎。
            至於茶毗之際,別無所爲。但令維那引聲高唱。南無西方極樂世界大慈大悲阿彌陀佛。如是十唱,而大眾十和,總名之曰十念

* Trang 282 *
device

Kim nhân bất cùng đại lý, vọng sanh phân biệt. Dục yếu tham thiền kiến tánh, bất tu biệt cử thoại đầu. Đãn trì nhất cú A-di-đàPhật, tự tham tự niệm, tự cứu tự nghi, cửu cửu tự hữu sở đắc. Thử thời túng nhiên bất ngộ, mạng chung diệc đắc thượng phẩm thượng sanh, hà hoạn bất đắc ngộ tai.
Thả như Bách Trượng Đại Trí Hải Thiền sư, thị Giang Tây Mã Tổ truyền đạo chi đích tử. Thiên hạ tùng lâm, y tha kiến lập, tùng cổ chí kim vô nhất nhân cảm nghị kỳ phi. Thiên hạ thanh quy y tha cử hành, tùng thủy chí mạt vô nhất sự cảm vi kỳ pháp.
Khán tha vị bệnh, tăng niệm tụng chi quy vân, tập chúng đồng thanh cử dương nhất kệ, xưng tán A-di-đàPhật. Phục đồng thanh xưng niệm Nam-môA-di-đà Phật, hoặc bách thanh, hoặc thiên thanh. Hồi hướng phục nguyện vân, chư duyên vị tận, tảo toại khinh an, đại mạng nan đào, cánh đăng An Dưỡng. Thử phi Tịnh độ chi chỉ quy hồ?
Hựu khán tha tân tống vong tăng, đại chúng niệm tụng, hồi hướng phục nguyện vân, thần siêu tịnh vực, nghiệp tạ trần  lao.  Liên  khai  thượng  phẩm  chi  hoa,  Phật  thọ  nhất sanh chi ký. Thử phi Tịnh độ chi chỉ quy hồ?
Chí ư trà tỳ chi tế, biệt vô sở vi. Đãn linh duy-na dẫn thanh cao xướng: Nam-mô Tây phương Cực lạc thế giới đại từ đại bi A-di-đàPhật. Như thị thập xướng, nhi đại chúng thập hòa, tổng danh chi viết thập niệm dã. Xướng tất phục

* Trang 283 *
device

 
Quy Nguyên Trực Chỉ