LOGO VNBET
Học phật báng Phật

Thái Nguyên viết: Chu tử chú thư, đa dẫn Phật ngữ, bất tri hà thư Phật ngữ chú chi?
Không  Cốc  viết:  Hối  Am  sở  dụng  Phật  ngữ,  nhược hư linh bất muội, bất khả hạn lượng, tự thị nhi phi, đại học bổ khuyết.
Thủy ngôn nhất lý, trung tán vi vạn sự, mạt phục hiệp vi nhất lý. Chân thật vô vọng, chân thật chi lý. Hữu thị lý nhi phục hữu thị sự. Thiên địa chi lý chí thật vô vọng, Thánh nhân chi tâm chí thật vô vọng. Năng tri giác, sở tri giác, thiên thánh tương truyền tâm pháp, thoát nhiên hữu ngộ xứ, hựu phi kiến văn tư lự chi khả cập dã.
Vật ngã nhất lý, cố hữu chi tánh, tâm chi thể dụng, Ngô tâm chánh, nhi thiên địa chi tâm diệc chánh. Vạn vật chi bổn nguyên, nhất tâm chi diệu dụng. Hoạt bát bát địa, triệt đầu triệt vĩ tố công phu. Đáo giá lý, giảo thái căn, vô phùng tháp, tam cú ngữ trát trước bệnh xứ. Nhất đao lưỡng đoạn, nhất bổng nhất điều ngân, nhất quách nhất chưởng huyết.
Chú phục quái, dẫn Lăng Nghiêm kinh ngữ vi chứng cứ vân. Phi duy niên hữu biến, nguyệt diệc hữu chi.

* Trang 913 *
device

晦菴註書,唯毛詩一經,乃是學力註成,簡用佛法。自餘四書等註,幷諸製作,皆用佛法。汎以佛經禪語,改頭換靣,翻變其語而取其意。如是用者,徧於羣書。晦菴如是所用佛語,又諱周程明露佛語,不識晦菴是何心哉。
晦菴早從學於延平李先生,久之恨不發明。及詢長者咸指之禪學。已而徧學禪老,與呂東萊,張南軒,同問道於大慧禪師。
晦菴十八歲從劉屏山游。屏山意其必畱心舉業,遂搜其箧,唯有大慧禪師語錄一帙。次年登科。
晦菴致書於開善謙禪師曰。熹向蒙大慧禪師開示狗子佛性話頭,未有悟入。願授一言,警所不逮。
謙答書曰。把這一念提撕狗子話,不要商量。勇猛直前,一刀兩段。晦菴覽之有省。
晦菴於竹林小軒誦佛經,作詩曰。
端居獨無事,
聊披釋氏書。

* Trang 914 *
device

Hối Am chú thư, duy Mao thi nhất kinh, nãi thị học lực chú thành, giản dụng Phật pháp. Tự dư Tứ thư đẳng chú, tinh chư chế tác, giai dụng Phật pháp. Phiếm dĩ Phật kinh thiền ngữ, cải đầu hoán diện, phiên biến kỳ ngữ, nhi thủ kỳ ý. Như thị dụng giả, biến ư quần thư. Hối Am như thị sở dụng Phật ngữ, hựu húy Chu Trình minh lộ Phật ngữ, bất thức Hối Am thị hà tâm tai?
Hối Am tảo tùng học ư Diên Bình Lý tiên sanh, cửu chi hận bất phát minh, cập tuân trưởng giả, hàm chỉ chi thiền học, dĩ nhi biến học Thiền lão, dữ Lữ Đông Lai, Trương Nam Hiên, đồng vấn đạo ư Đại Huệ thiền sư.
Hối Am thập bát tuế tùng Lưu Bình Sơn du. Bình Sơn ý kỳ tất lưu tâm cử nghiệp, toại sưu kỳ khiếp, duy hữu Đại Huệ thiền sư ngữ lục nhất trật, thứ niên đăng khoa.
Hối Am trí thư ư Khai Thiện Khiêm thiền sư viết: Hy hướng mông Đại Huệ thiền sư, khai thị cẩu tử Phật tánh thoại đầu, vị hữu ngộ nhập, nguyện thọ nhất ngôn, cảnh sở bất đãi.
Khiêm đáp thư viết: Bả giá nhất niệm đề tê cẩu tử thoại, bất yếu thương lượng. Dũng mãnh trực tiền, nhất đao lưỡng đoạn. Hối Am lãm chi hữu tỉnh.
Hối Am ư Trúc Lâm tiểu hiên tụng Phật kinh, tác thi viết:
Đoan cư độc vô sự.
Liêu phi Thích thị thư.

* Trang 915 *
device

暫息塵累牽,
超然與道俱。
門掩竹林幽,
禽鳴山雨餘。
了此無爲法,
身心同晏如。
晦菴有書啟國清禪師曰。寒山子詩刻成日幸見早寄。
晦菴寄山居僧詩曰。
方丈翛然屋數椽,
檻前流水自清漣。
蒲團竹几通宵坐,
掃地焚香白晝眠。
地窄不容揮麈客,
室空那許散花天。
箇中有句無人薦,
不是諸方五味禪。
陸文安,公九淵每與晦菴爭論太極圖說。蓋知晦菴有禪學,故謂晦菴有悟,人譏之。
有問。今士大夫,都入禪家去者。何也。

* Trang 916 *
device

Tạm tức trần lụy khiên.
Siêu nhiên dữ đạo câu.
Môn yểm trúc lâm u.
Cầm minh sơn vũ dư.
Liễu thử vô vi pháp.
Thân tâm đồng yến như.
Hối Am hữu thư khải Quốc Thanh thiền sư viết: Hàn Sơn Tử thi khắc thành nhật hạnh kiến tảo ký.
Hối Am ký sơn cư tăng thi viết:
Phương trượng tiêu nhiên ốc sổ chuyên.
Hạm tiền lưu thủy tự thanh liên.
Bồ đoàn trúc kỷ thông tiêu tọa.
Tảo địa phần hương bạch trú miên.
Địa trách bất dung huy chủ khách.
Thất không na hứa tán hoa thiên.
Cá trung hữu cú vô nhân tiến.
Bất thị chư phương ngũ vị thiền.
Lục Văn An, Công Cửu Uyên mỗi dữ Hối Am tranh luận Thái cực đồ thuyết, cái tri Hối Am thiền học, cố vị Hối Am hữu ngộ, nhân cơ chi.
Hữu vấn: Kim sĩ đại phu, đô nhập thiền gia khứ giả, hà dã?

* Trang 917 *
device

晦菴答曰。是他高似儞,儞平生讀許多書,記誦文章,所藉以取功名利祿之計者。到這裏都靠不得,所以被他降下了。
王介甫,平生學許多道理,臨了捨宅爲寺。本朝李文靖公,王文正公,劉元城,呂申公,都是甚麼人也,都去入他禪學。
佛所說六根,六識,四大,十二緣生之論,皆極精妙。故吾儒謂孔子所不及也。
四大卽是魂魄。十二緣生出華嚴合論。佛說本言盡去世閒萬事,後卻說出實際理地不受一塵,萬事門頭不捨一法。
達磨盡翻窠臼,倡爲禪學。與義學尤爲高妙。金剛經大意只在須菩提問云何應住,云何降伏其心兩句上。故說不應住法生心,不應住色生心。
禪宗有云。
有物先天地,
無形本寂寥,
能爲萬象主,
不逐四時凋。

* Trang 918 *
device

Hối Am đáp viết: Thị tha cao tự nễ, nễ bình sanh độc hứa đa thư, ký tụng văn chương, sở tịch dĩ thủ công danh lợi lộc chi kế giả. Đáo giá lý đô kháo bất đắc, sở dĩ bị tha giáng hạ liễu.
Vương Giới Phủ bình sanh học hứa đa đạo lý, lâm liễu xả trạch vi tự. Bổn triều Lý Văn Tĩnh Công, Vương Văn Chánh Công, Lưu Nguyên Thành, Lữ Thân Công, đô thị thậm ma nhân dã, đô khứ nhập tha thiền học?
Phật sở thuyết lục căn, lục thức, tứ đại, thập nhị duyên sanh chi luận, giai cực tinh diệu. Cố ngô Nho, vị Khổng tử sở bất cập dã.
Tứ đại tức thị hồn phách. Thập nhị duyên sanh xuất Hoa Nghiêm hiệp luận. Phật thuyết bổn ngôn tận khứ thế gian vạn sự, hậu khước thuyết xuất thật tế lý địa bất thọ nhất trần, vạn sự môn đầu bất xả nhất pháp.
Đạt Ma tận phiên khòa cữu, xướng vi thiền học, dữ nghĩa học vưu vi cao diệu. Kim cang kinh đại ý chỉ tại Tu-bồ-đề vấn: Vân hà ưng trụ, vân hà hàng phục kỳ tâm, lưỡng cú thượng. Cố thuyết bất ưng trụ pháp sanh tâm, bất ưng trụ sắc sanh tâm.
Thiền tông hữu vân:
Hữu vật tiên thiên địa.
Vô hình bổn tịch liêu,
Năng vi vạn tượng chủ.
Bất trục tứ thời điêu.

* Trang 919 *
device

撲落非他物,
縱橫不是塵。
山河及大地,
全露法王身。
若人識得心,大地無寸土。看他是甚麼見識,今區區小儒,怎生出得他手,宜其爲他揮下也。
晦菴如是博於佛學,又教人棄於佛學,此亦不識晦菴是何心哉。
有言晦菴自用佛語,又諱周程明露佛語。自博於佛學,又教人棄於佛學。此二章微露晦菴心病也。
汝若浹洽貫通,全體皆見,始知周,程,張,謝,游,楊,晦菴等,著書立言。凡於說道理處,寸寸節節,皆是佛經禪語之意。豈不見陳忠肅公謂。性理之說東林授之濂溪,其言徧於佛書也。
近有一箇半箇指禪語曰。此一篇與宋儒言語相合,這幾句亦與宋儒相合。

* Trang 920 *
device

Phác lạc phi tha vật.
Tung hoành bất thị trần.
Sơn hà cập đại địa.
Toàn lộ Pháp vương thân.
Nhược nhân thức đắc tâm, đại địa vô thốn thổ. Khán tha thị thậm ma kiến thức, kim khu khu tiểu nho, chẩm sanh xuất đắc tha thủ, nghi kỳ vị tha huy hạ dã.
Hối Am như thị bác ư Phật học, hựu giáo nhân khí ư Phật học, thử diệc bất thức Hối Am thị hà tâm tai!
Hữu ngôn Hối Am tự dụng Phật ngữ, hựu húy Chu Trình minh lộ Phật ngữ. Tự bác ư Phật học, hựu giáo nhân khí ư Phật học. Thử nhị chương vi lộ Hối Am tâm bệnh dã.
Nhữ  nhược  tiếp  hiệp  quán  thông,  toàn  thể  giai  kiến. Thủy tri Chu, Trình, Trương, Tạ, Du, Dương, Hối Am đẳng, trước thư lập ngôn, phàm ư thuyết đạo lý xứ, thốn thốn tiết tiết, giai thị Phật kinh thiền ngữ chi ý. Khởi bất kiến Trần Trung Túc Công vị: Tánh lý chi thuyết Đông Lâm thọ chi Liêm Khê, kỳ ngôn biến ư Phật thư dã.
Cận  hữu  nhất  cá  bán  cá  chỉ  thiền  ngữ  viết,  thử  nhất thiên dữ Tống Nho ngôn ngữ tương hiệp, giá kỷ cú diệc dữ Tống Nho tương hiệp.

* Trang 921 *
device

 
Quy Nguyên Trực Chỉ