LOGO VNBET
Khi từ biệt, thiền sư lại còn dạy rằng: “Nếu như ngươi còn  có  điều  gì  nghi  nan  chưa  dứt,  nên  tìm  đọc  những  bộ sách như: Liên Tông Bảo Giám, Tịnh độ chỉ qui, Long Thư Tịnh độ văn, Vạn thiện đồng qui tập, Trí Giả Đại sư Thập nghi luận, Thiên Như Tắc Thiền sư hoặc vấn, Thần Thê An Dưỡng phú, Tịnh độ quyết nghi luận. Nói chung, hết thảy những kinh sách tán dương pháp môn Tịnh độ đều nên tìm đọc.”
Tông Bổn thưa rằng: “Kính vâng lời thầy, con xin tin nhận và hết lòng làm theo như vậy.”

Khai thị tham thiền quy kính văn

Học đạo chi môn, biệt vô kỳ đặc. Tẩy địch căn trần, dĩ ngộ vi tắc.
Chư nhân giả. Dục tu vô thượng Bồ-đề, tất dụng kiên trì trai giới. Giới hạnh nhược bất nghiêm trì, Bồ-đềchung bất thành tựu.
Hà dĩ cố? Giới vi vạn hạnh chi tiên phong, lục độ chi cơ chỉ. Như tạo ốc trạch, tiên cố kỳ cơ. Nhược vô cơ chỉ, đồ giá hư không.
Phù giới giả, Đại thừa tam tụ giới dã. Nhiếp luật nghi giới,  vô  ác  bất  đoạn,  tức  chư  ác  mạc  tác  dã.  Nhiếp  thiện pháp giới, vô thiện bất tích, tức chúng thiện phụng hành

* Trang 101 *
device

卽眾善奉行也。饒益有情戒,無生不度,卽普度眾生也。
此三聚戒者,是菩薩成佛之戒也。若人具此三戒,方可修禪。不發此心,叅禪何益。
不見梵網經云。眾生受佛戒,卽入諸佛位。豈不然哉。
佛頂經云。戒能生定,定能發慧,慧則明心。明心見性,見性成佛。成佛作祖者,莫不由斯戒也。
夫叅禪一事,極是向上玄機,不是等閑小可。須當發大勇猛,發大精進。亦要息慮忘緣,收視反聽。將平時好惡知見,蹭愛是非,盡情掃蕩。
如利刀割一握絲,一斬一切斷。亦如斬纜放船,徑望前去。亦如一人與萬人鬭戰,不容貶眼,那可遲疑。果能發此决烈之志,纔有叅
禪氣象。
旣有叅禪氣象,執持一句南無阿彌陀佛,如靠一座須彌山相似,茭搖撼不動。專其心,一其意,或念三聲五聲,回光目看云。問著念佛

* Trang 102 *
device

dã. Nhiêu ích hữu tình giới, vô sanh bất độ, tức phổ độ chúng sanh dã.
Thử tam tụ giới giả, thị Bồ Tát thành Phật chi giới dã.
Nhược nhân cụ thử tam giới, phương khả tu thiền. Bất phát thử tâm, tham thiền hà ích?
Bất  kiến  Phạm  võng  kinh  vân:  Chúng  sanh  thọ  Phật giới, tức nhập chư Phật vị. Khởi bất nhiên tai.
Phật  đảnh  kinh  vân:  Giới  năng  sanh  định,  định  năng phát huệ, huệ tắc minh tâm. Minh tâm kiến tánh, kiến tánh thành Phật. Thành Phật tác Tổ giả, mạc bất do tư giới dã.
Phù tham thiền nhất sự, cực thị hướng thượng huyền cơ, bất thị đẳng nhàn tiểu khả. Tu đương phát đại dũng mãnh, phát đại tinh tấn. Diệc yếu tức lự vong duyên, thâu thị phản thính. Tương bình thời hảo ác tri kiến, tắng ái thị phi, tận tình tảo đãng.
Như lợi đao cát nhất ốc ty, nhất trảm nhất thiết đoạn. Diệc như trảm lãm phóng thuyền, kính vọng tiền khứ. Diệc như nhất nhân dữ vạn nhân đấu chiến, bất dung biếm nhãn, na khả trì nghi. Quả năng phát thử quyết liệt chi chí, tài hữu tham thiền khí tượng.
Ký hữu tham thiền khí tượng, chấp trì nhất cú Nam mô A-di-đàPhật, như kháo nhất tòa Tu-disơn tương tự, diêu hám bất động. Chuyên kỳ tâm, nhất kỳ ý, hoặc niệm tam thanh ngũ thanh, hồi quang mục khán vân, vấn trước niệm Phật để thị thùy. Tham yếu kiến giá nhất niệm, tùng hà xứ 

* Trang 103 *
device

底是誰。叅要見這一念,從何處起。良久覷破這一念。疑上又加疑。
又問。問念佛底是誰。畢竟是誰。到這裏,緊顧繩頭,不得放捨。如見生死寃家,抯著就,要了當不容擬議,不待商量。如此叅禪,尅期取辯。能如是,更聽饒舌剩。
夫叅究下工之法,如人墮在千尺井底。朝思想,暮思量,單單只用求出之心,再無異念。又如失了,要緊物事相似。朝也尋,暮也尋,橫也尋,竪也尋。尋之不見,細想沈吟。
亦猶猫捕鼠,內外一如。亦如過獨木橋,愈加仔細。若也。如此用心,昏散自然而退。行住坐臥,如護嬰兒,不可卒暴。所以探珠宜浪靜,動水取應難。定水澄清,心珠自現。
古人云。
開池不待月,
池成月自來。

* Trang 104 *
device

khởi. Lương cửu khư phá, giá nhất niệm. Nghi thượng hựu gia nghi.
Hựu vấn: Vấn niệm Phật để thị thùy? Tất cánh thị thùy? Đáo giá lý, khẩn cố thằng đầu, bất đắc phóng xả. Như kiến sanh  tử  oan  gia,  tra  trước  tựu,  yếu  liễu đương,  bất  dung nghĩ nghị, bất đãi thương lượng.
Như thử tham thiền, khắc kỳ thủ biện. Vị năng như thị, cánh thính nhiêu thiệt thặng ngữ.
Phù tham cứu hạ công chi pháp, như nhân đọa tại thiên xích tỉnh để. Triêu tư tưởng, mộ tư lương, đơn đơn chỉ dụng cầu xuất chi tâm, cái vô dị niệm. Hựu như thất liễu, yếu khẩn vật sự tương tự, triêu dã tầm, mộ dã tầm. Hoành dã tầm, thụ dã tầm. Tầm chi bất kiến, tế tưởng trầm ngâm.
Diệc do miêu bổ thử, nội ngoại nhất như. Diệc như quá độc mộc kiều, dũ gia tử tế. Nhược dã. Như thử dụng tâm, hôn tán tự nhiên nhi thối. Hành trụ tọa ngọa, như hộ anh nhi, bất khả thốt bạo.
Sở dĩ thám châu nghi lãng tĩnh, động thủy thủ ưng nan. Định thủy trừng thanh, tâm châu tự hiện.
Cổ nhân vân:
Khai trì bất đãi nguyệt.
Trì thành nguyệt tự lai.

* Trang 105 *
device

故圓覺經云。
無礙清淨慧,
皆依禪定生。
果能如是行持,工夫定得入手。縱得禪定現前,不可住在枯定。須叅大事了明,圓成一切種智。
先德云。
莫只忘形與死心,
此箇難醫病最深。
直須坐究探淵源,
始得見性識天眞。
正所未。百尺竿頭,更進一步。直待懸崖撒手,絶後再穌,方可謂之了事人。
雖决此一則,又有一則疑。或有話頭,提起,提不起,分明,不分明,得力,不得力,輕安,不輕安。此等得失有無,盡不可著。但存叅究之意,卽是工夫。
决了此一則,又有一則疑。或有好境現前,不要歡喜。恐歡喜魔入心。或有惡境現前,不要煩惱。恐煩惱魔入心。要知此等境

* Trang 106 *
device

Cố Viên Giác kinh vân:
Vô ngại thanh tịnh huệ.
Giai y thiền định sanh.
Quả năng như thị hành trì, công phu định đắc nhập thủ. Túng đắc thiền định hiện tiền, bất khả trụ tại khô định. Tu tham đại sự liễu minh, viên thành nhất thiết chủng trí.
Tiên đức vân:
Mạc chỉ vong hình dữ tử tâm.
Thử cá nan y bệnh tối thâm.
Trực tu tọa cứu thám uyên nguyên.
Thủy đắc kiến tánh thức thiên chân.
Chánh sở vị, bách xích can đầu, cánh tấn nhất bộ. Trực đãi huyền nhai tán thủ, tiệt hậu tái tô, phương khả vị chi liễu  sự  nhân.  Tuy  quyết  thử  nhất  tắc,  hựu  hữu  nhất  tắc nghi.
Hoặc hữu thoại đầu, đề khởi, đề bất khởi, phân minh, bất phân minh, đắc lực, bất đắc lực, khinh an bất khinh an. Thử đẳng đắc thất hữu vô, tận bất khả trước. Đãn tồn tham cứu chi ý, tức thị công phu. Quyết liễu thử nhất tắc, hựu hữu nhất tắc nghi.
Hoặc hữu hảo cảnh hiện tiền, bất yếu hoan hỷ, khủng hoan hỷ ma nhập tâm. Hoặc hữu ác cảnh hiện tiền, bất yếu phiền não, khủng phiền não ma nhập tâm. Yếu tri thử 

* Trang 107 *
device

界,非是外來。皆是昏沈所生,或是業識所感。凡有眼見,耳聞者,盡是虛妄,俱不要著,精進做去。
古德云。汝之伎儞有盡,我之不採無盡。眞是色身上有病者,這箇不可強爲。急須禮佛懺悔,念佛消遣過時,病源脫體,然後又叅。
若有智慧之人,亦可叅究。要知四大本空,五蘊非有。病從何來。是誰受病。果能如是覺照,亦有發明之時。此則雖决了,又有一則疑。
儻有見解聰明現前,切莫認著,急須掃過。若也住在知見境界,埋沒本來靣目。
先德云。佛法不是死魚,那怕爛卻。如剝芭蕉相似,剝一層又一層。剝一層又一層,直要剝到無下手處。纔得打成一片,然後著衣喫飯,屙屎放尿,一動一靜,一語一默,無不是一箇阿彌陀佛。
自此心花燦發,洞照十方,如杲日麗天,明鏡當臺。不越一念,頓成正覺。非惟明此一大

* Trang 108 *
device

đẳng cảnh giới phi thị ngoại lai. Giai thị hôn trầm sở sanh, hoặc thị nghiệp thức sở cảm. Phàm hữu nhãn kiến, nhĩ văn giả, tận thị hư vọng, câu bất yếu trước, tinh tấn tố khứ.
Cổ đức vân: Nhữ chi kỹ nhĩ hữu tận, ngã chi bất thái vô tận. Chân thị sắc thân thượng hữu bệnh giả, giá cá bất khả cưỡng vi. Cấp tu lễ Phật sám hối, niệm Phật tiêu khiển quá thời, bệnh nguyên thoát thể, nhiên hậu hựu tham.
Nhược hữu trí huệ chi nhân, diệc khả tham cứu. Yếu tri tứ đại bổn không, ngũ uẩn phi hữu. Bệnh tùng hà lai? Thị thùy thọ bệnh? Quả năng như thị giác chiếu, diệc hữu phát minh  chi  thời.  Thử  tắc  tuy  quyết  liễu,  hựu  hữu  nhất  tắc nghi.
Thảng  hữu  kiến  giải  thông  minh  hiện  tiền,  thiết  mạc nhận trước, cấp tu tảo quá. Nhược dã trụ tại tri kiến cảnh giới, mai một bản lai diện mục.
Tiên đức vân: Phật pháp bất thị tử ngư, na phạ lạn khước. Như bác ba tiêu tương tự, bác nhất tằng hựu nhất tằng. Bác nhất tằng hựu nhất tằng, trực yếu bác đáo vô hạ thủ xứ. Tài đắc đả thành nhất phiến, nhiên hậu trước y khiết phạn, a thỉ phóng thỉ, nhất động nhất tĩnh, nhất ngữ nhất mặc, vô bất thị nhất cá A-di-đàPhật.
Tự  thử  tâm  hoa  xán  phát,  đổng  chiếu  thập  phương, như cảo nhật lệ thiên, minh cảnh đương đài. Bất việt nhất niệm, đốn thành chánh giác. Phi duy minh thử nhất đại sự. Tùng thượng nhược Phật nhược Tổ, nhất thiết sai biệt nhân

* Trang 109 *
device

事。從上若佛若祖,一切差別因緣,悉皆透頂透底。佛法世法無不明了。
雖到這般田地,亦未可住著。須求證悟作家,投機印可。印可之後,聖凡不立,取捨兩忘。說甚麼天堂地獄,分甚麼南北東西。徧法界是箇自己彌陀。盡虛空是箇唯心淨土。
便可以一毫端上,現寶王剎。坐微塵裏轉大法輪。接引未來,扶持末運。如斯禪者,方是出格丈夫,超羣烈漢。
如或未然,且仗彼佛願力,求生淨土。何則。恐怕臨終陰境現前,手忙腳亂。此時作不得張主,不丏免又逐業緣去也。
還要磪實念佛,福慧兼修,送想樂邦,一心待盡。可謂。雖然舊閣閑田地,一度贏來方始休。
去聖時遙,源流益別。近有一等泛泛之流。智眼又不明,淨土又不信。錯會祖師機語,謬談聖意施爲。
不知叅究一心,一向著於四大。今日兩,明

* Trang 110 *
device

duyên, tất giai thấu đảnh thấu để. Phật pháp thế pháp vô bất minh liễu.
Tuy đáo giá bang điền địa, diệc vị khả trụ trước. Tu cầu chứng ngộ tác gia, đầu cơ ấn khả. Ấn khả chi hậu thánh phàm  bất  lập  thủ  xả  lưỡng  vong.  Thuyết  thậm  ma  thiên đường  địa  ngục,  phân  thậm  ma  nam  bắc  đông  tây.  Biến pháp giới thị cá tự kỷ Di-đà. Tận hư không, thị cá duy tâm Tịnh độ.
Tiện khả dĩ nhất hào đoan thượng, hiện bảo vương sát. Tọa vi trần lý, chuyển đại pháp luân. Tiếp dẫn vị lai, phò trì mạt vận. Như tư thiền giả, phương thị xuất cách trượng phu, siêu quần liệt hán.
Như hoặc vị nhiên, thả trượng bỉ Phật nguyện lực, cầu sanh Tịnh độ. Hà tắc. Khủng phạ lâm chung âm cảnh hiện tiền, thủ mang cước loạn. Thử thời tác bất đắc trương chủ, bất miễn hựu trục nghiệp duyên khứ dã.
Hoàn yếu thôi thật niệm Phật, phước huệ kiêm tu, tống tưởng Lạc bang, nhất tâm đãi tận. Khả vị. Tuy nhiên cựu các nhàn điền địa, nhất độ doanh lai phương thủy hưu.
Ta hồ! Khứ thánh thời diêu, nguyên lưu ích biệt. Cận hữu  nhất  đẳng  phiếm  phiếm  chi  lưu.  Trí  nhãn  hựu  bất minh, Tịnh độ hựu bất tín. Thố hội Tổ sư cơ ngữ, mậu đàm thánh ý thi vi.
Bất tri tham cứu nhất tâm, nhất hướng trước ư tứ đại. Kim nhật lưỡng, minh nhật tam, giáo nhân nữu niết tố   

* Trang 111 *
device

日三,教人扭捏做作。顚蹶奔馳。定慧不得現前,遂致反成狂妄。
虛消信施,孤負已靈。輪轉三塗,受諸苦楚。只爲打頭不遇作家,到老翻成骨董。此等盲修瞎煉之嵞徒,縱然弄到彌勒下生,亦無出頭日了。
正所謂。
無禪無淨土,
鐵牀幷銅柱。
萬劫與天生,
沒箇人依怙。
苦哉。苦哉。
勸誠後學高賢,切宜仔細。我今分明說破。說破又被人懀。智者,知是醍醐。迷者,反成毒藥。若也。差之毫氂失之千里。
嗚呼。
天晴日頭出。
雨下地上濕。
盡情多說破。
只恐信不及。
珍重。

* Trang 112 *
device

tác. Điên quyết bôn trì. Định huệ bất đắc hiện tiền, toại trí phản thành cuồng vọng.
Hư  tiêu  tín  thí,  cô  phụ  dĩ  linh.  Luân  chuyển  tam  đồ, thọ chư khổ sở. Chỉ vị đả đầu bất ngộ tác gia, đáo lão phiên thành cốt đổng. Thử đẳng manh tu hạt luyện chi đồ, túng nhiên lộng đáo Di-lặchạ sanh, diệc vô xuất đầu nhật liễu.
Chánh sở vị:
Vô thiền, vô Tịnh độ.
Thiết sàng tinh đồng trụ.
Vạn kiếp dữ thiên sanh.
Một cá nhân y hỗ.
Khổ tai, khổ tai!
Khuyến thành hậu học cao hiền, thiết nghi tử tế. Ngã kim phân minh thuyết phá. Thuyết phá hựu bị nhân tắng. Trí giả, tri thị đề hồ. Mê giả, phản thành độc dược. Nhược dã, sai chi hào ly thất chi thiên lý.
Ô hô!
Thiên tình nhật đầu xuất.
Vũ há địa thượng thấp.
Tận tình đa thuyết phá.
Chỉ khủng tín bất cập.
Trân trọng!

* Trang 113 *
device

 
Quy Nguyên Trực Chỉ