LOGO VNBET
trọng một lời của Thân Thúc;(1) Phạm Hiến khinh thường muôn mẫu ruộng tốt mà quí nửa câu của người lái thuyền. Đó chỉ là việc thế gian, người ta còn xem nhẹ vật chất, trân trọng lời hay, huống chi đối với sách Tôngkính này, lời lời hợp lẽ vô sanh, nghĩa lý giúp chứng thành đạo quả, há nên xem nhẹ hay sao?
 __________________________________________
 (1)Sách Tả tuyện chép việc Sở Trang vương sau khi diệt nước Trần, Thân Thúc từ nước Tề về, chỉ nói chuyện nước Tề mà không nhắc đến nước Trần. Vua hỏi: ‘Ta lấy được nước lớn ngàn cỗ xe, sao nhà ngươi không có một lời mừng?’ Thân Thúc tâu: ‘Nước Tề thuở xưa có vụ kiện này, thần không xử được, xin vua xử cho.’ Vua hỏi: ‘Vụ kiện gì?’ Thân Thúc nói: ‘Có con trâu đạp ruộng lúa, người chủ ruộng bắt lấy con trâu mà không bắt thường lúa.’ Vua nói: ‘Con trâu đạp lúa có chỗ mà thôi, không phải hư cả ruộng lúa, vậy nên xử cho thường theo giá lúa, không được bắt trâu.’ Thân Thúc tâu: ‘Vậy vua nước Trần có lỗi chi thì nhà vua đem binh mà trách phạt lỗi ấy thôi, sao lại lấy cả nước và phá hủy tông miếu của người ta?’ Sở Trang vương bèn trả nước Trần và lập trả tông miếu như cũ. 
Lễ Phật phát nguyện văn

Quy  y  thập  phương  tận  hư  không  biến  pháp  giới,  bất khả thuyết, bất khả thuyết Phật sát vi trần số thế giới, quá, hiện, vị lai, Phật Pháp Tăng Tam bảo.
Hiện tọa đạo tràng, thiên hoa đài thượng bá bảo quang trung, vạn đức Thế Tôn, thuyết kinh giáo chủ, Bổn sư Thích-caMâu Ni Phật.
Tây phương Cực lạc thế giới đại từ, đại bi, đại nguyện, đại lực, đại thánh Thế Tôn, Bổn sư A-di-đàPhật.Đương lai hạ sanh, Từ thị Như Lai, Bổn sư Di-lặcTôn Phật

* Trang 789 *
device

大智文殊師利菩薩。大行願王普賢菩薩。大慈悲父觀世音菩薩。大勢至菩薩。諸尊菩薩摩訶薩。西天此土一切祖師菩薩。護法列席諸天菩薩。
復願。不違本誓,不捨慈悲,乞賜天眼遙觀,天耳遙聞,他心速鑑,爲作證明。
            弟子某甲等,從我今身,盡未來際身,誓依普賢菩薩摩訶薩,不可說無邊行願,及我此四十八種不可說廣大行願,我當生生修學,世世無違。
信解堅固不可說。
决定無疑不可說。
發菩提心不可說。
持清淨戒不可說。
見佛聞法不可說。
禮敬稱讚不可說。
乘事供養不可說。
懺悔隨喜不可說。
勇猛精進不可說。
慈悲喜捨不可說。

* Trang 790 *
device

Đại trí Văn-thù-sư-lợi Bồ Tát. Đại hạnh nguyện vương Phổ Hiền Bồ Tát. Đại từ bi phụ Quán Thế Âm Bồ Tát. Đại Thế Chí Bồ Tát. Chư tôn Bồ Tát ma-ha-tát. Tây thiên thử độ nhất thiết Tổ sư Bồ Tát. Hộ pháp liệt tịch chư thiên Bồ Tát.
Phục nguyện, bất vi bổn thệ, bất xả từ bi, khất tứ thiên nhãn diêu quan, thiên nhĩ diêu văn, tha tâm tốc giám, vị tác chứng minh.
Đệ tử (mỗ, giáp) đẳng, tùng ngã kim thân, tận vị lai tế thân, thệ y Phổ Hiền Bồ Tát ma-ha-tát, bất khả thuyết vô biên hạnh nguyện cập ngã thử tứ thập bát chủng bất khả thuyết  quảng  đại  hạnh  nguyện,  ngã  đương  sanh  sanh  tu học, thế thế vô vi.
Tín giải kiên cố bất khả thuyết.
Quyết định vô nghi bất khả thuyết.
Phát Bồ-đề tâm bất khả thuyết.
Trì thanh tịnh giới bất khả thuyết.
Kiến Phật văn pháp bất khả thuyết.
Lễ kính xưng tán bất khả thuyết.
Thừa sự cúng dường bất khả thuyết.
Sám hối tùy hỷ bất khả thuyết.
Dũng mãnh tinh tấn bất khả thuyết.
Từ bi hỷ xả bất khả thuyết.

* Trang 791 *
device

行無邊行不可說。
發廣大願不可說。
修學回向不可說。
智慧明了不可說。
法身無量不可說。
功德莊嚴不可說。
淨土化身不可說。
蒙佛授記不可說。
相好光明不可說。
圓音善巧不可說。
總持辦才不可說。
秘密三昧不可說。
壽量名號不可說。
微細甚深不可說。
眞如平等不可說。
妙用甚深不可說。
方便知見不可說。
示成正覺不可說。
那伽大定不可說。
師子震吼不可說。

* Trang 792 *
device

Hành vô biên hạnh bất khả thuyết.
Phát quảng đại nguyện bất khả thuyết.
Tu học hồi hướng bất khả thuyết.
Trí huệ minh liễu bất khả thuyết.
Pháp thân vô lượng bất khả thuyết.
Công đức trang nghiêm bất khả thuyết.
Tịnh độ hóa thân bất khả thuyết.
Mông Phật thọ ký bất khả thuyết.
Tướng hảo quang minh bất khả thuyết.
Viên âm thiện xảo bất khả thuyết.
Tổng trì biện tài bất khả thuyết.
Bí mật Tam-muội bất khả thuyết.
Thọ lượng danh hiệu bất khả thuyết.
Vi tế thậm thâm bất khả thuyết.
Chân như bình đẳng bất khả thuyết.
Diệu dụng thậm thâm bất khả thuyết.
Phương tiện tri kiến bất khả thuyết.
Thị thành chánh giác bất khả thuyết.
Na-già đại định bất khả thuyết.
Sư tử chấn hống bất khả thuyết.

* Trang 793 *
device

神通無礙不可說。
神力無畏不可說。
降伏衆魔不可說。
摧破外道不可說。
分身變化不可說。
隨類示現不可說。
轉大法輪不可說。
普度眾生不可說。
隨順饒益不可說。
代眾生苦不可說。
究竟成熟不可說。
悉令解脫不可說。
往生佛國不可說。
證悟佛乘不可說。
具諸佛法不可說。
作諸佛事不可說。
入佛衆會不可說。
同佛受樂不可說。
如上所發四十八種廣大行願爲首。誓期滿足百萬阿僧祇大願。惟冀,三寶世尊,觀世音

* Trang 794 *
device

Thần thông vô ngại bất khả thuyết.
Thần lực vô uý bất khả thuyết.
Hàng phục chúng ma bất khả thuyết.
Tồi phá ngoại đạo bất khả thuyết.
Phân thân biến hóa bất khả thuyết.
Tùy loại thị hiện bất khả thuyết.
Chuyển đại pháp luân bất khả thuyết.
Phổ độ chúng sanh bất khả thuyết.
Tùy thuận nhiêu ích bất khả thuyết.
Đại chúng sanh khổ bất khả thuyết.
Cứu cánh thành thục bất khả thuyết.
Tất linh giải thoát bất khả thuyết.
Vãng sanh Phật quốc bất khả thuyết.
Chứng ngộ Phật thừa bất khả thuyết.
Cụ chư Phật pháp bất khả thuyết.
Tác chư Phật sự bất khả thuyết.
Nhập Phật chúng hội bất khả thuyết.
Đồng Phật thọ lạc bất khả thuyết.
Như thượng sở phát tứ thập bát chủng quảng đại hạnh nguyện  vi  thủ.  Thệ  kỳ  mãn  túc  bách  vạn  a-tăng-kỳ  đại nguyện. Duy ký Tam bảo Thế Tôn, Quán Thế Âm Bồ Tát,

* Trang 795 *
device

菩薩,同體慈悲,證明攝受。弟子某等若違一願者,不取正覺。
何以故。阿彌陀佛發願如是,十方諸佛發願亦如是。普賢菩薩發願如是,諸大菩薩發願亦如是。中峰祖師發願如是,歷代祖師發願亦如是。大善知識發願如是,弟子發願亦如是。
今爲同學大衆,發願如是,普爲法界眾生發願亦如是。如是,如是,無不如是。願同如是恆沙衆,盡入如來願海中。
所有禮讚供養福,
請佛住世轉法輪。
隨喜懺悔諸善根,
囘向眾生及佛道。
我昔所造諸惡業,
皆由無始貪瞋癡。
從身語意之所生,
一切我今皆懺悔。
願我臨欲命終時,
盡除一切諸障礙。
面見彼佛阿彌陀,

* Trang 796 *
device

đồng thể từ bi, chứng minh nhiếp thọ, đệ tử (mỗ) đẳng nhược vi nhất nguyện giả, bất thủ chánh giác.
Hà  dĩ  cố? A-di-đà Phật  phát  nguyện  như  thị.  Thập phương chư Phật phát nguyện diệc như thị, Phổ Hiền Bồ Tát phát nguyện như thị. Chư đại Bồ Tát phát nguyện diệc như thị. Trung phong Tổ sư, phát nguyện như thị. Lịch đại Tổ  sư  phát  nguyện  diệc  như  thị.  Đại  thiện  tri  thức  phát nguyện như thị, đệ tử phát nguyện diệc như thị.
Kim vị đồng học đại chúng, phát nguyện như thị, phổ vị pháp giới chúng sanh phát nguyện diệc như thị. Như thị như thị, vô bất như thị, nguyện đồng như thị hằng sa chúng, tận nhập Như Lai nguyện hải trung.
Sở hữu lễ tán cúng dường phước.
Thỉnh Phật trụ thế chuyển pháp luân.
Tùy hỷ sám hối chư thiện căn.
Hồi hướng chúng sanh cập Phật đạo.
Ngã tích sở tạo chư ác nghiệp.
Giai do vô thỉ tham sân si.
Tùng thân ngữ ý chi sở sanh.
Nhất thiết ngã kim giai sám hối.
Nguyện ngã lâm dục mạng chung thời.
Tận trừ nhất thiết chư chướng ngại.
Diện kiến bỉ Phật A-di-đà.

* Trang 797 *
device

卽得往生安樂刹。
我旣往生彼國已,
現前成就此大願。
一切圓滿盡無餘,
利樂一切眾生界。
彼佛衆會咸清淨,
我時於勝蓮華生。
親覩如來無量光,
現前受我菩提記。
蒙彼如來授記已,
化身無數百俱胝。
智力廣大徧十方,
普利一切眾生界。
乃至虛空世界盡,
眾生及業煩惱盡。
如是一切無盡時,
我願究竟恒無盡。
我此普賢殊勝行,
無邊勝福皆囘向。
普願沈溺諸眾生,
速往無量光佛刹。

* Trang 798 *
device

Tức đắc vãng sanh An Lạc sát.
Ngã ký vãng sanh bỉ quốc dĩ.
Hiện tiền thành tựu thử đại nguyện.
Nhất thiết viên mãn tận vô dư.
Lợi lạc nhất thiết chúng sanh giới.
Bỉ Phật chúng hội hàm thanh tịnh.
Ngã thời ư thắng liên hoa sanh.
Thân đổ Như Lai vô lượng quang.
Hiện tiền thọ ngã Bồ-đề ký.
Mông bỉ Như Lai thọ ký dĩ.
Hóa thân vô số bách câu chi.
Trí lực quảng đại biến thập phương.
Phổ lợi nhất thiết chúng sanh giới.
Nãi chí hư không thế giới tận.
Chúng sanh cập nghiệp phiền não tận.
Như thị nhất thiết vô tận thời.
Ngã nguyện cứu kính hằng vô tận.
Ngã thử Phổ Hiền thù thắng hạnh.
Vô biên thắng phước giai hồi hướng.
Phổ nguyện trầm nịch chư chúng sanh.
Tốc vãng Vô Lượng Quang Phật sát.

* Trang 799 *
device

願以此功德,
普及於一切,
我等與眾生,
皆共成佛道。
上報四重恩,
下濟三塗苦。
若有見聞者,
悉發菩提心。
盡此一報身,
同生極樂國。
盡此一報身,
同生極樂國。
十方三世一切佛。
一切菩薩摩訶薩。
摩訶般若波羅密。
(弟子佛之人,須發此願。不依此願者,不名發菩提心也。)
如上發願文,與諸人作箇樣子。凡有修福念佛禮讚,誦經,乃至毫芒之善,悉皆囘向西方。有所歸趣,臨終定生淨土也。

* Trang 800 *
device

Nguyện dĩ thử công đức.
Phổ cập ư nhất thiết.
Ngã đẳng dữ chúng sanh.
Giai cộng thành Phật đạo.
Thượng báo tứ trọng ân.
Hạ tế tam đồ khổ.
Nhược hữu kiến văn giả,
Tất phát Bồ-đề tâm.
Tận thử nhất báo thân.
Đồng sanh Cực lạc quốc.
Tận thử nhất báo thân.
Đồng sanh Cực lạc quốc.
Thập phương tam thế nhất thiết Phật.
Nhất thiết Bồ Tát ma-ha-tát.
Ma-ha-bát-nhã ba-la-mật.
(Đệ  tử  Phật  chi  nhân  tu  phát  thử  nguyện.  Bất  y  thử nguyện giả, bất danh phát Bồ-đề tâm dã.)
Như thượng phát nguyện văn, dữ chư nhân tác cá dạng tử. Phàm hữu tu phước, niệm Phật, lễ tán, tụng kinh, nãi chí hào mang chi thiện, tất giai hồi hướng Tây phương. Hữu sở quy thú, lâm chung định sanh Tịnh độ dã.

* Trang 801 *
device

 
Quy Nguyên Trực Chỉ