LOGO VNBET
Nho tông tham cứu Thiền tông

Thái Nguyên viết: Ngô Nho đắc đạo học giả, hữu kỷ nhân hồ?
Không Cốc viết: Chân Nho học thiền đắc đạo giả, bất khả tri kế, lược ngôn sổ nhân hướng tử hồ.
Quốc Nhất thiền sư dĩ đạo học truyền ư Thọ Nhai thiền sư, Nhai truyền Ma Y, Y truyền Trần Đoàn, Đoàn truyền Chủng Phóng, Phóng truyền Mục Tu, Tu truyền Lý Đĩnh Chi, Lý truyền Khương Tiết Thiệu Tử dã.
Mục Tu hựu dĩ sở truyền thái cực đồ thọ ư Liêm Khê Chu tử. Dĩ nhi Chu tử khấu vấn Đông Lâm Tổng thiền sư, thái cực đồ chi thâm chỉ. Đông Lâm vị chi ủy khúc phẫu luận. Chu tử quảng Đông Lâm chi ngữ, nhi vi thái cực đồ thuyết. Chu tử trường ư thiền học công phu, thị dĩ công phu chi đạo quá ư Thiệu tử. Thiệu tử trường ư thiên thời lịch số, thị dĩ số lý chi đạo, quá ư Chu tử. Chí ư đạo học tắc nhất dã, sơ vô nhị trí.
Viết: Thiền tông ký hữu đại đạo truyền thụ ngô Nho, Hối Am hà dĩ bài chi?
Viết: Hối Am bài Phật giả, tâm bệnh dã.
Viết: Sở hữu tâm bệnh, khất sư ngôn chi.

* Trang 879 *
device

曰。汝但深於佛學, 汎及百氏之書,汝當自見。亦見濂溪,二程,以及諸子所得道學之源流矣。
曰。諸子所得未暇問之。濂溪,程子所得之自,乞師言之。
曰。備說則煩姑爲略說。濂溪性周,諱敦頥,字茂叔,舂陵人也。初扣黃龍南禪師,教外別傳之旨。南諭濂其略曰。只消向儞自家屋裏打點。孔子謂。朝聞道,夕死可矣。畢竟以何爲道夕死可耶。顏子不改其樂。所樂者何事。但於此究竟,久久自然有箇契合處。濂一日扣問佛印元禪師曰。畢竟以何爲
道。
元曰。滿目青山一任看。
濂擬議。元呵呵笑而已。濂脫然有省。濂聞東林總禪師,得竹林壽涯禪師,麻衣道者。二師心傳易學,竆神極性,由是扣之。
總諭濂其略曰。吾佛謂實際理地,卽眞實無妄。眞而無妄卽誠也。大哉乾元,萬物資始。資始實理,乾道變化,各正性命,正此實

* Trang 880 *
device

Viết: Nhữ đãn thâm ư Phật học, phiếm cập bách thị chi thư, nhữ đương tự kiến. Diệc kiến Liêm Khê, nhị Trình, dĩ cập chư tử, sở đắc đạo học chi nguyên lưu hỹ.
Viết: Chư tử sở đắc, vị hạ vấn chi. Liêm Khê, Trình tử sở đắc chi tự, khất sư ngôn chi.
Viết: Bị thuyết tắc phiền, cô vị lược thuyết. Liêm Khê tánh Chu, húy Đôn Di, tự Mậu Thúc, Thung Lăng nhân dã. Sơ khấu Hoàng Long Nam thiền sư, giáo ngoại biệt truyền chi chỉ. Nam dụ Liêm kỳ lược viết: Chỉ tiêu hướng nễ tự gia ốc lý đả điểm. Khổng tử vị: Triêu văn đạo, tịch tử khả hỹ. Tất cánh dĩ hà vi đạo tịch tử khả da? Nhan tử bất cải kỳ lạc, sở lạc giả hà sự? Đãn ư thử cứu cánh, cửu cửu tự nhiên hữu cá khế hiệp xứ.
Liêm nhất nhật khấu vấn Phật Ấn Nguyên thiền sư viết: Tất cánh dĩ hà vi đạo?
Nguyên viết: Mãn mục thanh sơn nhất nhâm khán.
Liêm nghĩ nghị, Nguyên ha ha tiếu nhi dĩ. Liêm thoát nhiên hữu tỉnh. Liêm văn Đông Lâm Tổng thiền sư đắc Trúc Lâm Thọ Nhai thiền sư, Ma Y đạo giả, nhị sư tâm truyền dịch học, cùng thần cực tánh, do thị khấu chi.
Tổng dụ Liêm kỳ lược viết: Ngô Phật vị thật tế lý địa, tức chân thật vô vọng. Chân nhi vô vọng, tức thành dã, Đại tai càn nguyên, vạn vật tư thủy. Tư thủy thật lý, càn đạo biến hóa,  các  chánh  tánh  mạng,  chánh  thử  thật  lý.  Thiên

* Trang 881 *
device

理。天地聖人之道,至誠而已。必要著一路實地工夫,直至于一旦豁然悟入。不可在言語上會。
濂一日與張子厚等,同詣東林論性。
總曰。吾教中多言性,故曰性宗。所謂眞如性,法性。性卽理也。有理法界,事法界。理事交徹,理外無事,事必有理。
諸子沈吟未决,濂毅然出曰。性體冲漠,唯理而已,何疑耶。
橫渠曰。東林性理之論,唯我茂叔能之。
濂問太極。總曰。易在先天,無形有理。蓋太極卽易也。無形之理,卽無極也。天地閒只是一氣,進退而爲四時。以一氣言之皆元之爲也。
五峯胡先生字通書謂濂得太極圖於穆修。修得於种放。放得於陳摶,此其學一師也。明說太極圖非濂所作。陳摶之學得於麻衣,得於壽涯禪師。
濂問太極圖之所由。總曰。竹林壽涯禪師,得國一禪師之心傳,其來遠矣。非言事物

* Trang 882 *
device

địa thánh nhân chi đạo, chí thành nhi dĩ. Tất yếu trước nhất lộ thật địa công phu, trực chí vu nhất đán khoát nhiên ngộ nhập, bất khả tại ngôn ngữ thượng hội.
Liêm  nhất  nhật  dữ  Trương  Tử  Hậu  đẳng,  đồng  nghệ Đông Lâm luận tánh.
Tổng viết: Ngô giáo trung đa ngôn tánh, cố viết Tánh tông, Sở vị chân như tánh, pháp tánh, Tánh tức lý dã. Hữu lý pháp giới, sự pháp giới, lý sự giao triệt. Lý ngoại vô sự, sự tất hữu lý.
Chư tử trầm ngâm vị quyết, Liêm nghị nhiên xuất viết: Tánh thể xung mạc, duy lý nhi dĩ, hà nghi da?
Hoành Cừ viết: Đông Lâm tánh lý chi luận, duy ngã Mậu Thúc năng chi.
Liêm vấn thái cực, Tổng viết: Dịch tại tiên thiên, vô hình hữu lý. Cái thái cực, tức dịch dã. Vô hình chi lý, tức vô cực dã. Thiên địa gian chỉ thị nhất khí, tấn thối nhi vi tứ thời. Dĩ nhất khí ngôn chi giai nguyên chi vi dã.
Ngũ Phong, Hồ tiên sanh tự Thông thư vị Liêm đắc thái cực đồ ư Mục Tu, Tu đắc ư Chủng Phóng, Phóng đắc ư Trần Đoàn, thử kỳ học chi nhất sư dã. Minh thuyết thái cực đồ, phi Liêm sở tác. Trần Đoàn chi học đắc ư Ma Y, đắc ư Thọ Nhai thiền sư.
Liêm  vấn  Thái  cực  đồ  chi  sở  do,  Tổng  viết:  Trúc  Lâm Thọ Nhai thiền sư, đắc Quốc Nhất thiền sư chi tâm truyền

* Trang 883 *
device

而言至理。當時見圖之理,據吾教中,依空立世界,以無爲萬有之祖。以無爲因,以有爲果。以眞爲體,以假爲用。故云。無極之眞,妙合而凝。
濂復造佛印之室,叙及悟由。印曰。吾多教人孔孟之大義。今公所負,可以起之,宜力行無滯。
東林亦有諭濂唱儒爲道學之語。濂諭學者曰。吾此妙心實得啟廸於南老,發明於佛印。易道義理,廓達之說,若不得東林開遮拂拭,斷不能表裏洞然,該貫弘博矣。
濂往朝州靈山寺,訪大顚禪師遺迹。見韓子上大顚書,累幅猶存,及畱衣亭肅然無恙。故題詩曰。
退之自謂如夫子,
原道深排釋老非。
不識大顚何似者,
數書珍重更畱衣。
濂作愛蓮詩曰。

* Trang 884 *
device

kỳ lai viễn hỹ. Phi ngôn sự vật, nhi ngôn chí lý. Đương thời kiến đồ chi lý, cứ ngô giáo trung, y không lập thế giới, dĩ vô vi vạn hữu chi tổ. Dĩ vô vi nhân, dĩ hữu vi quả. Dĩ chân vi thể, dĩ giả vi dụng. Cố vân, vô cực chi chân, diệu hiệp nhi ngưng.
Liêm phục tạo Phật Ấn chi thất, tự cập ngộ do. Ấn viết: Ngô đa giáo nhân Khổng, Mạnh chi đạo nghĩa, kim công sở phụ, khả dĩ khởi chi, nghi lực hành vô trệ.
Đông Lâm diệc hữu dụ Liêm xướng Nho vi đạo học chi ngữ. Liêm dụ học giả viết: Ngô thử diệu tâm, thật đắc khải địch  ư  Nam  Lão,  phát  minh  ư  Phật  Ấn.  Dịch  đạo  nghĩa lý, khuếch đạt chi thuyết, nhược bất đắc Đông Lâm khai giá phất thức, đoạn bất năng biểu lý đổng nhiên, cai quán hoằng bác hỹ.
Liêm  vãng  Triều  Châu  Linh  Sơn  tự,  phóng  Đại  Điên thiền sư di tích. Kiến Hàn tử thướng Đại Điên thư lũy phúc du tồn, cập lưu y đình túc nhiên vô dạng. Cố đề thi viết:
Thối chi tự vị như Phu tử.
Nguyện đạo thâm bài Thích, Lão phi.
Bất thức Đại điên hà tự giả.
Sổ thư trân trọng cánh lưu y.
Liêm tác Ái liên thi viết:

* Trang 885 *
device

佛愛我亦愛,
清香蝶不偷。
一般奇絶處,
不上婦人頭。
濂性簡約,平居澹如也。晚年悉屏文字,唯務靜勝,而卒得道學之傳。
            東林教人唯務靜勝。濂溪之久不事筆硯。終日端坐,窻前草色同一生意。蓋是靜中有得。
道學性理之始實倡於涯師,而至于總師。總以授周子。
            陳忠肅公曰。性理之說,東林授之濂溪。濂溪廣之,其言徧於佛書。
後村劉先生詩云。
                                                濂溪學得自高僧。
又云。
始知周孔外,
別自有英豪。

* Trang 886 *
device

Phật ái ngã diệc ái.
Thanh hương điệp bất thâu.
Nhất ban kỳ tuyệt xứ.
Bất thượng phụ nhân đầu.
Liêm tánh giản ước, bình cư đạm như dã. Vãn niên tất bình văn tự, duy cụ tĩnh thắng, nhi thốt đắc đạo học chi truyền.
Đông Lâm giáo nhân duy vụ tĩnh thắng, Liêm khê chi cửu bất sự bút nghiễn. Chung nhật đoan tọa, song tiền thảo sắc đồng nhất sanh ý, cái thị tĩnh trung hữu đắc.
Đạo học tánh lý chi thủy, thật xướng ư Nhai sư, nhi chí vu Tổng sư, Tổng dĩ thọ Chu tử.
Trần Trung Túc công viết: Tánh lý chi thuyết, Đông Lâm thọ chi Liêm Khê. Liêm Khê quảng chi, kỳ ngôn biến ư Phật thư.
Hậu thôn Lưu tiên sanh thi vân:
Liêm Khê học đắc tự cao tăng.
Hựu vân:
Thủy tri Châu Khổng ngoại.
Biệt tự hữu anh hào.

* Trang 887 *
device

程子,洛中人,諱顥,字伯淳,號明道。第諱頥,字正叔,號伊川。
子野曾先生曰。程氏顥,頥同受學於濂溪。濂溪首令尋仲尼,顏子所樂何事。學成各以斯文爲己任。
程子以太極圖授之后山先生。后山曰。余觀周程推己教人之所以,及反觀孔孟以來,實未嘗有此寂然危坐做工夫尋樂處,以爲斯文之竆究。信乎周程體道之源,固有所別流矣。
明道深味於華嚴合論,自謂有所心融意會爲喜。以其所由,書於雲蓋寺。
明道以亡母壽安院君忌時,往西京長慶寺,修冥福,躬預齋席。見衆僧入堂,周旋步武,威儀濟濟,代鼓敲敲鐘,內外整肅,一坐一起竝凖清規。乃歎曰。三代禮樂盡在是矣。
靈源清禪師答伊川書曰。妄承過聽,以知道者見期。雖未一奉目擊之歡聞公畱心此道甚久。天下大宗師,歷扣迨徧。乃猶以鄙人未

* Trang 888 *
device

Trình tử, Lạc Trung nhân, húy Hạo, tự Bá Thuần, hiệu Minh Đạo. Đệ húy Di, tự Chánh Thúc, hiệu Y Xuyên.
Tử Dã Tăng tiên sanh viết: Trình thị Hạo, Di đồng thọ học ư Liêm Khê. Liêm Khê thủ linh tầm Trọng Ni, Nhan tử sở lạc hà sự. Học thành các dĩ tư văn vi kỷ nhậm.
Trình tử dĩ Thái cực đồ, thọ chi Hậu Sơn tiên sanh, Hậu Sơn viết: Dư quan Chu, Trình suy kỷ giáo nhân chi sở dĩ, cập phản quan Khổng Mạnh dĩ lai, thật vị thường hữu thử tịch nhiên nguy tọa tố công phu tầm lạc xứ, dĩ vi tư văn chi cùng cứu, tín hồ Chu trình thể đạo chi nguyên, cố hữu sở biệt lưu hỹ.
Minh Đạo thâm vị ư Hoa Nghiêm hiệp luận tự vị hữu sở tâm dung ý hội vi hỷ. Dĩ kỳ sở do, thư ư Vân Cái tự. Minh Đạo dĩ vong mẫu Thọ An Viện Quân kỵ thời, vãng Tây Kinh Trường Khánh tự, tu minh phước, cung dự trai tịch.  Kiến  chúng  tăng  nhập  đường,  châu  triền  bộ  võ,  oai nghi tế tế, đại cổ xao chung, nội ngoại chỉnh túc, nhất tọa nhất khởi, tịnh chuẩn thanh quy. Nãi thán viết: Tam đại lễ nhạc, tận tại thị hỹ.
Linh Nguyên Thanh thiền sư đáp Y Xuyên thư viết: Vong thừa quá thính, dĩ tri đạo giả kiến kỳ. Tuy vị nhất phụng mục  kích  chi  hoan,  văn  công  lưu  tâm  thử  đạo  thậm  cửu, thiên hạ đại tông sư, lịch khấu đãi biến, nãi du dĩ bỉ nhân vị kiến, vi bất túc. Khoảnh niên gian, văn tiên sư

* Trang 889 *
device

見爲不足。頃年閒,聞先師言公見處。今覽公所作法要後序,深觀信入眞實不虛也。
已而伊川多入靈源之室。嘉泰普燈錄云。程伊川,徐師川,朱世英,洪駒父,咸問道於靈源禪師。故伊川之作文註書,多取佛祖辭意。信源流之有從也。
石塘胡汲仲先生曰。孟子沒一千五百餘年,道潛綂絶。子周子出,然後潛者復光,絶者復續。河南程氏二子,得周子之傳。周子之傳出於北固竹林寺,壽涯禪師而爲首唱。
程子四傳而得朱氏文公。文公復得張敬夫,講究此道,方得脫然處。
乃云。昔日所聞竹林遺語。未之契者,皆不我欺。元來此事與禪學十分相似。學不知禪,禪不知學,互相排擊,都不曾剳著病處,亦可笑也。
歐陽玄曰。程子平生愛讀佛書,但不及朱氏之博覽。
伊川曰。明道先生出入釋老幾十年。

* Trang 890 *
device

kiến xứ, kim lãm công sở tác pháp yếu hậu tự, thâm quan tín nhập chân thật bất hư dã.
Dĩ nhi Y Xuyên đa nhập Linh Nguyên chi thất, Gia thái Phổ đăng lục vân: Trình Y Xuyên, Từ Sư Xuyên, Chu Thế Anh, Hồng Câu Phủ, hàm vấn đạo ư Linh Nguyên thiền sư. Cố Y Xuyên chi tác văn chú thư, đa thủ Phật tổ từ ý. Tín nguyên lưu chi hữu tùng dã.
Thạch Đường Hồ Cấp Trọng tiên sanh viết: Mạnh tử một nhất thiên ngũ bách dư niên, đạo tiềm thống tuyệt. Tử Chu tử xuất, nhiên hậu tiên giả phục quang, tuyệt giả phục tục. Hà Nam Trình thị nhị tử, đắc Chu tử chi truyền, Chu tử chi truyền xuất ư Bắc Cố Trúc Lâm tự, Thọ Nhai thiền sư nhi vi thủ xướng.
Trình tử tứ truyền nhi đắc Chu thị Văn Công. Văn Công phục đắc Trương Kính Phu, giảng cứu thử đạo, phương đắc thoát nhiên xứ.
Nãi vân: Tích nhật sở văn Trúc Lâm di ngữ, Vị chi khế  giả, giai bất ngã khi. Nguyên lai thử sự, dữ thiền học thập phần tương tự. Học bất tri thiền, thiền bất tri học, hỗ tương bài kích, đô bất tằng trát trước bệnh xứ, diệc khả tiếu dã.
Âu Dương Huyền viết: Trình tử bình sanh ái độc Phật thư, đãn bất cập Chu thị chi bác lãm.
Y Xuyên viết: Minh Đạo tiên sanh xuất nhập Thích, Lão kỷ thập niên.

* Trang 891 *
device

東林諭濂。有一中散爲萬事,末復合爲一理。及天理之性,人欲之私。天地萬物本吾一體。元包四德,誠通誠復,等辭。二程傳其學。故伊川著書立言皆本其意,或全用其語。如易傳序。體用一源,顯微無間。
濂溪太極圖說。無極之眞妙合而凝。無極而太極等語,全是東林口訣。周子通書,濂洛集等,皆根於此周程取佛語,多類此也。
晦菴深諱周程明露佛語。故云。周子之學莫知其師傳之所自。又云。周子之學得之於天。
且夫,周子通書,師友章云。至難得者道德。有於身而已矣。求人至難得者,有於身非師友則不可得也。
晦菴之言悖於周子之語矣。意在絶其所得之自,殊不知昧於天理,愈令節病彰焉。
有若韓子見大顚後,所有敬佛之辭。後人删而去之。晦菴校韓文,尙畱韓子上大顚三通書。後人再刊,又將此三通書,一倂删去。故

* Trang 892 *
device

Đông Lâm dụ Liêm: Hữu nhất trung tán vi vạn sự, mạt phục hiệp vi nhất lý. Cập thiên lý chi tánh, nhân dục chi tư. Thiên địa vạn vật bổn ngô nhất thể. Nguyên bao tứ đức, thành thông thành phục, đẳng từ. Nhị Trình truyền kỳ học, Cố Y Xuyên trước thư lập ngôn, giai bổn kỳ ý. Hoặc toàn dụng kỳ ngữ, Như Dịch truyện tự: Thể dụng nhất nguyên, hiển vi vô gián.
Liêm khê thái cực đồ thuyết: Vô cực chi chân, diệu hiệp nhi ngưng. Vô cực nhi thái cực đẳng ngữ, toàn thị Đông Lâm khẩu quyết. Chu tử Thông thư, Liêm lạc tập đẳng, giai căn ư thử Chu Trình thủ dụng Phật ngữ, đa loại thử dã.
Hối Am thâm húy Chu Trình minh lộ Phật ngữ, cố vân: Chu tử chi học, mạc tri kỳ sư truyền chi sở tự. Hựu vân: Chu tử chi học đắc chi ư thiên.
Thả phù Chu tử Thông thư, Sư hữu chương vân: Chí nan đắc giả đạo đức, hữu ư thân nhi dĩ hỹ. Cầu nhân chí nan đắc giả, hữu ư thân phi sư hữu tắc bất khả đắc dã.
Hối Am chi ngôn, bội ư Chu tử chi ngữ hỹ. Ý tại tuyệt kỳ sở đắc chi tự, thù bất tri muội ư thiên lý dũ linh tiết bệnh chương yên.
Hữu nhược Hàn tử kiến Đại Điên hậu, sở hữu kính Phật chi từ. Hậu nhân san nhi khứ chi, Hối Am hiệu Hàn văn, thượng lưu Hàn tử thướng Đại Điên tam Thông thư, Hậu nhân tái san, hựu tương thử tam Thông thư, nhất tinh san khứ, cố tri hậu nhân ký phục Hối Am chi dược, chấp mê ư

* Trang 893 *
device

知後人旣服晦菴之藥,執迷於排佛尤甚於晦菴。爭知晦菴設此關竅,曲排之也。
後人不識其所以然,將謂是實,從實而排之。所謂。一人傳虛,萬人傳實也。
嗟乎。晦菴設箇關竅在此。後人尙識不破,爭得如薛簡,張拙,白居易,杜鴻漸,李習之,韓昌黎,陳操,陸亘,李附馬,楊大年,富鄭公,楊次公郭功輔,趙清獻公,周濂溪,張無盡,馮濟川,張九成,吳居仁,諸大儒等能參吾宗之禪關乎。
敬佛發明佛理,唯未透禪關者,有若許玄度,習鑿齒,宗炳,劉遺民,雷次宗,王導,周顗,沈休文,張設,李太白,王抹摩詰,柳子厚,王勃,李源,呂蒙正,范仲淹,范蜀公,文潞公,張約齋,呂東萊等,是也。
以佛學爲通家之好者,有若曹子建,王珣,王珉,文中子,杜子美,杜牧之,孟浩然,劉禹錫,劉長卿,司空曙,司空圖,李羣,玉皮,日休,許渾,賈島,項斯,鄭谷等,是也

* Trang 894 *
device

bài Phật, vưu thậm ư Hối Am. Tranh tri Hối Am thiết thử quan khiếu, khúc bài chi dã.
Hậu  nhân  bất  thức  kỳ  sở  dĩ  nhiên,  tương  vị  thị  thật, tùng thật nhi bài chi. Sở vị: Nhất nhân truyền hư, vạn nhân truyền thật dã.
Ta hồ! Hối Am thiết cá quan khiếu tại thử. Hậu nhân thượng  thức  bất  phá,  tranh  đắc  như  Tiết  Giản,  Trương Chuyết, Bạch Cư Dị, Đỗ Hồng Tiệm, Lý Tập Chi, Hàn Xương Lê,  Trần  Tháo,  Lục  Cắng,  Lý  Phụ  Mã,  Dương  Đại  Niên, Phú Trịnh Công, Dương Thứ Công, Quách Công Phụ, Triệu Thanh Hiến Công, Chu Liêm Khê, Trương Vô Tận, Phùng Tế Xuyên, Trương Cửu Thành, Ngô Cư Nhân, chư đại nho đẳng năng tham ngô tông chi thiền quan hồ?
Kính Phật phát minh Phật lý, duy vị thấu thiền quan dã, hữu nhược Hứa Huyền Độ, Tập Tạc Xỉ, Tông Bính, Lưu Duy Dân, Lôi Thứ Tông, Vương Đạo, Chu Ỷ, Trầm Hưu Văn, Trương Thiết, Lý Thái Bạch, Vương Ma Cật, Liễu Tử Hậu, Vương Bột, Lý Nguyên, Lữ Mông Chánh, Phạm Trọng Yêm, Phạm Thục Công, Văn Lộ Công, Trương Ước Trai, Lữ Đông Lai đẳng, thị dã.
Dĩ Phật học vi thông gia chi hảo giả, hữu nhược Tào Tử Kiến, Vương Tuân, Vương Mân, Văn Trung Tử, Đỗ Tử Mỹ, Đỗ Mục Chi, Mạnh Hạo Nhiên, Lưu Vũ Tích, Lưu Trường Khanh, Tư Không Thự, Tư Không Đồ, Lý Quần, Ngọc Bì, Nhật Hưu, Hứa Hồn, Cổ Đảo, Hạng Tư, Trịnh Cốc đẳng, thị dã.

* Trang 895 *
device

佛法苟非大道,曷能感諸名賢如是崇尙者也。諸賢才德明敏,豈不逮於後世排佛之人乎。苟不取諸賢之大公,甘屈於一人半人之己意者,實未思之誤也。
太原曰。中也,亦知周程道學得於禪宗,傳至晦菴不越其教,不知晦菴何以昧佛之德,反而排之,所以問也。獲聆斯語,已知其心矣。
空谷曰。濂溪竆究道學於黃龍,佛印,東林,三禪師也。夫三師者,端人也,其取友必端矣。濂溪取友亦必端矣。况程子多遊禪室,多讀佛書,固知程子必是愼德君子,不肯叛佛。
晦菴立言,汛用佛理,反而排之者,俾人不識也。是故遮掩周程學佛之根,然亦遮掩不盡。
中庸或問。謂楊氏等,受學於程門,其言皆佛老之餘緒。多說游楊謝氏等言,出於佛老。晦菴明知周程楊等道學出於禪宗,適之所謂其所排者,設牆壍也。

* Trang 896 *
device

Phật pháp cẩu phi đại đạo, hạt năng cảm chư danh hiền như thị sùng thượng giả dã? Chư hiền tài đức minh mẫn, khởi bất đãi ư hậu thế bài Phật chi nhân hồ? Cẩu bất thủ chư hiền chi đại công, cam khuất ư nhất nhân bán nhân chi kỷ ý giả, thật vị tư chi ngộ dã.
Thái Nguyên viết: Trung dã, diệc tri Chu Trình đạo học đắc ư Thiền tông, truyền chí Hối Am bất việt kỳ giáo, bất tri Hối Am hà dĩ muội Phật chi đức, phản nhi bài chi, sở dĩ vấn dã. Hoạch linh tư ngữ, dĩ tri kỳ tâm hỹ.
Không Cốc viết: Liêm Khê cùng cứu đạo học ư Huỳnh Long, Phật Ấn, Đông Lâm, tam thiền sư dã. Phù tam sư giả, đoan nhân dã, kỳ thủ hữu tất đoan hỹ. Liêm Khê thủ hữu, diệc tất đoan hỹ. Huống Trình tử đa du thiền thất, đa độc Phật thư, cố tri Trình tử tất thị thận đức quân tử, bất khẳng bạn Phật.
Hối Am lập ngôn, tấn dụng Phật lý, phản nhi bài chi giả, tỉ nhân bất thức dã. Thị cố giá yểm Chu Trình học Phật chi căn, nhiên diệc giá yểm bất tận.
Trung  dung  hoặc  vấn:  Vị  Dương  thị  đẳng,  thọ  học  ư Trình môn, kỳ ngôn giai Phật, Lão chi dư tự. Đa thuyết Du, Dương, Tạ thị đẳng ngôn xuất ư Phật Lão. Hối Am minh tri Chu, Trình, Dương đẳng đạo học xuất ư Thiền tông, đích chi sở vị kỳ sở bài giả, thiết tường tiệm dã.

* Trang 897 *
device

 
Quy Nguyên Trực Chỉ