LOGO VNBET
Sơn cư bách vịnh
            1.
Sơn cư cổ kính cửu mai trần,
Kim nhật tùng ma khí tượng tân.
Ngấn cấu tịnh trừ quang thủy hiện,
Phân minh diện kiến bổn lai nhân.
            2.
Sơn cư lực học ngộ thiền tông,
Nhật dụng tiên tu đạt khổ không.
Bất thức bổn lai chân diện mục,
Niêm hoa vi tiếu, táng gia phong.
            3.
Sơn cư u ẩn bạch vân thâm,
Học đạo tiên đương yếu thức tâm.
Đại tắc phóng chi châu pháp giới,
Quyến chi tắc thối bất dung châm.
            4.
Sơn cư học đạo chỉ cầu tâm,
Hà tất khu khu hướng ngoại tầm.

* Trang 1257 *
device

舉步便應登寶所,
莫將黃葉當眞金。
 
山居返照看心田,
退步原來是上前。
密密工夫無間斷,
必然叅透祖師禪。
 
山居寂寂養良知,
唯在當人自保持。
情念易來爲道念,
果然成佛已多時。
 
山居赤洒淨無埃,
終日如愚養聖胎。
本分生涯誰識得,
世人咸笑我癡獃。
 
山居茅瓦竹爲椽,
守道安貧樂自然。

* Trang 1258 *
device

Cử bộ tiện ưng đăng bảo sở,
Mạc tương hoàng diệp đáng chân kim.
            5.
Sơn cư phản chiếu khán tâm điền,
Thối bộ nguyên lai, thị thướng tiền.
Mật mật công phu vô gián đoạn,
Tất nhiên tham thấu Tổ sư thiền.
            6.
Sơn cư tịch tịch dưỡng lương tri,
Duy tại đương nhân tự bảo trì.
Tình niệm dịch lai vi đạo niệm,
Quả nhiên thành Phật dĩ đa thì.
            7.
Sơn cư xích sái tịnh vô ai,
Chung nhật như ngu, dưỡng thánh thai.
Bổn phận sanh nhai, thùy thức đắc?
Thế nhân hàm tiếu ngã si ngai.
            8.
Sơn cư mao ngõa trúc vi chuyên,
Thủ đạo an bần lạc tự nhiên.

* Trang 1259 *
device

盡日閉關無別事,
長伸兩腳枕雲眠。
 
山居風景異人閒,
雲鳥飛行自往還。
物我一如忘彼此,
柴門雖設未嘗關。
 
山居自古遠囂塵,
絶學無爲閑道人。
風月滿懷竆快活,
高歌一曲和陽春。
 
山居老衲百無能,
供佛常然一盞燈。
不假添油光燦爛,
十方世界悉圓明。
 
山居日日是良朝,
糲飯充膓水一瓢。

* Trang 1260 *
device

Tận nhật bế quan vô biệt sự,
Trường thân lưỡng cước, chẩm vân miên.
            9.
Sơn cư phong cảnh dị nhân gian,
Vân điểu phi hành tự vãng hoàn.
Vật ngã nhất như vong bỉ thử,
Sài môn tuy thiết vị thường quan.
            10.
Sơn cư tự cổ viễn hiêu trần,
Tuyệt học vô vi nhàn đạo nhân.
Phong nguyệt mãn hoài cùng khoái hoạt,
Cao ca nhất khúc hòa dương xuân.
            11.
Sơn cư lão nạp bách vô năng,
Cúng Phật thường nhiên nhất trản đăng.
Bất giả thiêm du, quang xán lạn,
Thập phương thế giới tất viên minh.
            12.
Sơn cư nhật nhật thị lương triêu,
Lệ phạn sung trường, thủy nhất biều.

* Trang 1261 *
device

誰識老僧竆到底,
庭前栢樹當香燒。
 
山居枯淡果然竆,
掀倒禪牀懶下功。
聖解凡情俱不立,
一輪明月照虛空。
 
山居門掩竹林幽,
雲自非兮水自流。
守己安貧隨分過,
有人問我只低頭。
 
山居出入放頭低,
不理人閒是與非。
收拾身心歸故里,
免敎帶水又拖泥。
 
山居卜築隱巖阿,
免得隨流逐世波。

* Trang 1262 *
device

Thùy thức lão tăng cùng đáo để,
Đình tiền bách thụ đáng hương thiêu.
            13.
Sơn cư khô đạm quả nhiên cùng,
Hiên đảo thiền sàng lãn há công.
Thánh giải phàm tình câu bất lập,
Nhất luân minh nguyệt chiếu hư không!
            14.
Sơn cư môn yểm trúc lâm u,
Vân tự phi hề thủy tự lưu.
Thủ kỷ an bần tùy phận quá,
Hữu nhân vấn ngã, chỉ đê đầu.
            15.
Sơn cư xuất nhập phóng đầu đê,
Bất lý nhân gian thị dữ phi.
Thâu thập thân tâm quy cố lý,
Miễn giao đái thủy hựu đà nê!
            16.
Sơn cư bốc trúc ẩn nham a,
Miễn đắc tùy lưu trục thế ba.

* Trang 1263 *
device

知足安貧常快樂,
木人齊唱太平歌。
 
山居景致樂天成,
堪嘆閻浮世不平。
逆順是非多利害,
莫如緘口過平生。
 
山居養拙度餘年,
榮辱分明在目前。
實乃世情朝暮改,
必然滄海變桑田。
 
山居縮首得便宜,
寂滅身心那個知。
不是偷安唯避禍,
名疆利鎻盡拋離。
 
山居無物作生涯,
淡飯黃虀逐日挨。

* Trang 1264 *
device

Tri túc an bần, thường khoái lạc,
Mộc nhân tề xướng thái bình ca!
            17.
Sơn cư cảnh trí lạc thiên thành,
Kham thán Diêm-phù thế bất bình!
Nghịch thuận, thị phi, đa lợi hại,
Mạc như giam khẩu quá bình sanh.
            18.
Sơn cư dưỡng chuyết độ dư niên.
Vinh nhục phân minh tại mục tiền.
Thật nãi thế tình triêu mộ cải,
Tất nhiên thương hải biến tang điền.
            19.
Sơn cư súc thủ đắc tiện nghi,
Tịch diệt thân tâm ná cá tri?
Bất thị du an duy tỵ họa,
Danh cương lợi tỏa tận phao ly.
            20.
Sơn cư vô vật tác sanh nhai,
Đạm phạn hoàng tê trục nhật ai.

* Trang 1265 *
device

富貴功名非我事,
得寬懷處且寬懷。
 
山居一味菜根香,
物外閑人歲月長。
逐日挨來牽補過,
明朝何必預思量。
 
山居觸處體安然,
亦可方兮亦可圓。
只有兩般除不得,
饑來契飯困來眠。
 
山居無事可評論,
日未斜時便掩門。
富貴輸他千萬倍,
清閑還我二三分。
 
山居茅屋兩三閒,
樂道忘情不掩關。

* Trang 1266 *
device

Phú quý công danh phi ngã sự,
Đắc khoan hoài xứ thả khoan hoài.
            21.
Sơn cư nhất vị thái căn hương,
Vật ngoại nhàn nhân tuế nguyệt trường.
Trục nhật ai lai khiên bổ quá,
Minh triêu hà tất dự tư lương?
            22.
Sơn cư xúc xứ thể an nhiên,
Diệc khả phương hề, diệc khả viên.
Chỉ hữu lưỡng ban trừ bất đắc,
Cơ lai khiết phạn khốn lai miên.
            23.
Sơn cư vô sự khả bình luận,
Nhật vị tà thời tiện yểm môn.
Phú quý thâu tha thiên vạn bội,
Thanh nhàn hoàn ngã nhị tam phân.
            24.
Sơn cư mao ốc lưỡng tam gian.
Lạc đạo vong tình bất yểm quan.

* Trang 1267 *
device

鵲噪鴉鳴談般若,
清風明月伴僧閑。
 
山居一佛一爐香,
靜裏乾坤日月長。
渴飲饑飡無別事,
寒來向火煖乘涼。
 
山居灑落任吟哦,
飯後茶來遣睡魔。
世上黃金何足貴,
一身安樂値錢多。
 
山居遁迹萬緣休,
失落鞭繩懶看牛。
散誕無拘由我樂,
諸人何不早回頭。
 
山居老衲念成灰,
倚杖閑觀松竹梅。

* Trang 1268 *
device

Thước táo nha minh đàm Bát-nhã,
Thanh phong minh nguyệt bạn tăng nhàn.
            25.
Sơn cư nhất Phật nhất lư hương,
Tĩnh lý càn khôn nhật nguyệt trường.
Khát ẩm, cơ xan vô biệt sự,
Hàn lai hướng hỏa nỗn thừa lương.
            26.
Sơn cư sái lạc nhiệm ngâm nga.
Phạn hậu trà lai khiển thụy ma.
Thế thượng hoàng kim hà túc quý?
Nhất thân an lạc trị tiền đa.
            27.
Sơn cư độn tích vạn duyên hưu,
Thất lạc tiên thằng lại khán ngưu.
Tán đản vô câu do ngã lạc,
Chư nhân hà bất tảo hồi đầu?
            28.
Sơn cư lão nạp niệm thành hôi.
Ỷ trượng nhàn quan tòng trúc mai.

* Trang 1269 *
device

佛祖尙然猶懶做,
客來只得強相陪。
 
山居處事出尋常,
莫使身心分外忙。
昔日趙州酬應懶,
王來猶不下禪牀。
 
山居深隱閉禪關,
喜得浮生日日閑。
坐聽松風談妙法,
大王嘉饌孰能飡。
 
山居歸隱樂先天,
默契眞如教外傳。
大道本來無所染,
莫萌妄念汙心田。
 
山居默坐是眞修,
學道無如歇念頭。

* Trang 1270 *
device

Phật tổ thượng nhiên do lãn tố,
Khách lai chỉ đắc cưỡng tương bồi.
            29.
Sơn cư xử sự xuất tầm thường,
Mạc sử thân tâm phân ngoại mang.
Tích nhật Triệu Châu thù ứng lại,
Vương lai do bất há thiền sàng.
            30.
Sơn cư thâm ẩn bế thiền quan,
Hỷ đắc phù sanh nhật nhật nhàn.
Tọa thính tòng phong đàm diệu pháp,
Đại vương gia soạn, thục năng xan?
            31.
Sơn cư qui ẩn lạc tiên thiên,
Mặc khế chân như giáo ngoại truyền.
Đại đạo bổn lai vô sở nhiễm.
Mạc manh vọng niệm ố tâm điền.
            32.
Sơn cư mặc tọa thị chân tu,
Học đạo vô như yết niệm đầu.

* Trang 1271 *
device

衣裏明珠原不失,
何須辛苦外邊求。
 
山居晦迹養眞心,
多少狂迷逐外尋。
始信古人言不託,
無絃琴上孰知音。
 
山居回首自沈吟,
丈鐵焉能博寸金。
海有枯時終見底,
世人至死不知心。
 
山居兀坐恰如癡,
心地分明了了知。
風作松濤來聒耳,
昂然不顧且歌詩。
 
山居遣興偶成詩,
人若耽詩亦是癡。

* Trang 1272 *
device

Y lý minh châu nguyên bất thất,
Hà tu tân khổ ngoại biên cầu.
            33.
Sơn cư hối tích dưỡng chân tâm,
Đa thiểu cuồng mê trục ngoại tầm.
Thủy tín cổ nhân ngôn bất thác,
Vô huyền cầm thướng thục tri âm?
            34.
Sơn cư hồi thủ tự trầm ngâm,
Trượng thiết yên năng bác thốn câm?
Hải hữu khô thì, chung kiến để,
Thế nhân chí tử bất tri tâm.
            35.
Sơn cư ngột tọa kháp như si,
Tâm địa phân minh liễu liễu tri.
Phong tác tùng đào lai quát nhĩ,
Ngang nhiên bất cố thả ca thi.
            36.
Sơn cư khiển hứng ngẫu thành thi,
Nhân nhược đam thi diệc thị si.

* Trang 1273 *
device

生死命根如未斷,
莫存知見把心欺。
 
山居峻險少人登,
竹榻跏趺一個僧。
媿我寂寥無伴侶,
自知方寸冷如冰。
 
山居冷淡佛家風,
實是身竆道不竆。
無價摩尼人罕識,
可憐對靣不相逢。
 
山居寂寞正相宜,
好把良心養片時。
月照寒松明祖意,
箇中能有幾人知。
 
山居風物自天然,
大道昭昭在目前。

* Trang 1274 *
device

Sanh tử mạng căn như vị đoạn,
Mạc tồn tri kiến bả tâm khi.
            37.
Sơn cư tuấn hiểm thiểu nhân đăng,
Trúc tháp già phu nhất cá tăng.
Quí ngã tịch liêu vô bạn lữ,
Tự tri phương thốn lãnh như băng.
            38.
Sơn cư lãnh đạm Phật gia phong,
Thật thị thân cùng đạo bất cùng.
Vô giá ma-ni nhân hãn thức,
Khả lân đối diện bất tương phùng!
            39.
Sơn cư tịch mịch chánh tương nghi,
Hảo bả lương tâm dưỡng phiến thì.
Nguyệt chiếu hàn tùng minh tổ ý,
Cá trung năng hữu kỷ nhân tri?
            40.
Sơn cư phong vật tự thiên nhiên,
Đại đạo chiêu chiêu tại mục tiền.

* Trang 1275 *
device

不識祖宗深密旨,
徒勞念佛與叅禪。
 
山居包納太虛空,
萬象森羅盡在中。
左右逢原皆佛事,
不消棒喝不施功。
 
山居默坐悟眞空,
一法通來萬法通。
非但我今能達了,
恒沙諸佛體皆同。
 
山居隨分卽修行,
無慮無憂過此生。
本有眞空非悟得,
聖人亦是強安名。
 
山居常撫不絃琴,
一曲無生悅我心。

* Trang 1276 *
device

Bất thức tổ tông thâm mật chỉ,
Đồ lao niệm Phật dữ tham thiền!
            41.
Sơn cư bao nạp thái hư không,
Vạn tượng sum la tận tại trung.
Tả hữu phùng nguyên giai Phật sự,
Bất tiêu bổng hát, bất thi công.
            42.
Sơn cư mặc tọa ngộ chân không,
Nhất pháp thông lai vạn pháp thông.
Phi đãn ngã kim năng đạt liễu,
Hằng sa chư Phật thể giai đồng.
            43.
Sơn cư tùy phận tức tu hành,
Vô lự vô ưu quá thử sanh.
Bổn hữu chân không phi ngộ đắc,
Thánh nhân diệc thị cưỡng an danh.
            44.
Sơn cư thường phủ bất huyền cầm,
Nhất khúc vô sanh duyệt ngã tâm.

* Trang 1277 *
device

直下反聞,聞自性,
誰家屋裏沒觀音。
 
山居獨坐大雄峰,
靣靣軒窻處處通。
雲去雲來遮不住,
一乘高顯太虛空。
 
山居空寂臥禪僧,
晝夜常持般若經。
始識眾生原是佛,
從來熱水卽寒冰。
 
山居遙窈自無塵,
不假修持見本眞。
眞佛何曾離左右,
今人便是舊時人。
 
山居如意任東西,
大道何曾有悟迷。

* Trang 1278 *
device

Trực hạ phản văn, văn tự tánh,
Thùy gia ốc lý một Quán Âm?
            45.
Sơn cư độc tọa đại hùng phong,
Diện diện hiên song xứ xứ thông.
Vân khứ vân lai già bất trụ,
Nhất thừa cao hiển thái hư không.
            46.
Sơn cư không tịch ngọa thiền tăng.
Trú dạ thường trì Bát-nhã kinh.
Thủy thức chúng sanh nguyên thị Phật,
Tùng lai nhiệt thủy tức hàn băng.
            47.
Sơn cư dao yểu tự vô trần.
Bất giả tu trì kiến bổn chân.
Chân Phật hà tằng ly tả hữu?
Kim nhân tiện thị cựu thời nhân.
            48.
Sơn cư như ý nhiệm đông tây,
Đại đạo hà tằng hữu ngộ mê?

* Trang 1279 *
device

好肉剜瘡難下手,
鉢盂添柄亦成非。
 
山居高臥守清虛,
飲啄隨緣樂有餘。
不用將心除妄念,
要知忘念卽眞如。
 
山居雖是小茅庵,
大道當陽直指南。
莫住化城忘寶所,
重加精進急須叅。
 
山居高隱白雲中,
多少盲迷不見蹤。
向外尋眞眞轉遠,
刻舟求劍枉施功。
 
山居平地有深坑,
只貴當人具眼明。

* Trang 1280 *
device

Hảo nhục oan sang nan hạ thủ,
Bát vu thiêm bính diệc thành phi.
            49.
Sơn cư cao ngọa thủ thanh hư,
Ẩm trác tùy duyên lạc hữu dư.
Bất dụng tương tâm trừ vọng niệm,
Yếu tri vong niệm tức chân như.
            50.
Sơn cư tuy thị tiểu mao am,
Đại đạo đương dương trực chỉ nam.
Mạc trụ hóa thành vong bảo sở,
Trùng gia tinh tấn cấp tu tham.
            51.
Sơn cư cao ẩn bạch vân trung,
Đa thiểu manh mê bất kiến tung.
Hướng ngoại tầm chân chân chuyển viễn,
Khắc chu cầu kiếm uổng thi công.
            52.
Sơn cư bình địa hữu thâm khanh,
Chỉ quí đương nhân cụ nhãn minh.

* Trang 1281 *
device

伏虎降龍皆末事,
法身不動悟無生。
 
山居獨出衆高峰,
四壁無依徹骨竆。
說與世人渾不信,
區區只得自消融。
 
山居寥落道人家,
一種平懷度歲華。
饑喫金牛無米飯,
渴來便飲趙州茶。
 
山居叅學志孤高,
爲道忘軀不顧勞。
坐到五更天欲曉,
靑松滴露濕禪袍。
 
山居寄迹暫依棲,
生死何曾有定期。

* Trang 1282 *
device

Phục hổ hàng long giai mạt sự,
Pháp thân bất động ngộ vô sanh.
            53.
Sơn cư độc xuất chúng cao phong,
Tứ bích vô y triệt cốt cùng.
Thuyết dữ thế nhân hồn bất tín,
Khu khu chỉ đắc tự tiêu dung.
            54.
Sơn cư liêu lạc đạo nhân gia,
Nhất chủng bình hoài độ tuế hoa.
Cơ khiết Kim Ngưu vô mễ phạn,
Khát lai tiện ẩm Triệu Châu trà.
            55.
Sơn cư tham học chí cô cao,
Vị đạo vong khu bất cố lao.
Tọa đáo ngũ canh thiên dục hiểu,
Thanh tùng trích lộ thấp thiền bào.
            56.
Sơn cư ký tích tạm y thê,
Sanh tử hà tằng hữu định kỳ?

* Trang 1283 *
device

分付當人高著眼,
急修打點出頭時。
 
山居結草在重巖,
喜得翻身出閙籃。
知足便爲安樂國,
莫敎過分太無慚。
 
山居苦行一頭陀,
廢寢忘飡自琢磨。
了得唯心眞淨土,
方知極樂在娑婆。
 
山居勝境異尋常,
普示諸人不覆藏。
水鳥樹林宣妙法,
高山平地總西方。
 
山居趺坐一蒲團,
日用工夫在反觀。

* Trang 1284 *
device

Phân phó đương nhân cao trước nhãn,
Cấp tu đả điểm xuất đầu thì.
            57.
Sơn cư kết thảo tại trùng nham,
Hỷ đắc phiên thân xuất náo lam.
Tri túc tiện vi An Lạc quốc,
Mạc giáo quá phận thái vô tàm.
            58.
Sơn cư khổ hạnh nhất đầu đà,
Phế tẩm vong xan tự trác ma.
Liễu đắc duy tâm chân Tịnh độ,
Phương tri Cực Lạc tại Ta-bà.
            59.
Sơn cư thắng cảnh dị tầm thường,
Phổ thị chư nhân bất phú tàng.
Thủy điểu thọ lâm tuyên diệu pháp,
Cao sơn bình địa tổng Tây phương.
            60.
Sơn cư phu tọa nhất bồ đoàn,
Nhật dụng công phu tại phản quan.

* Trang 1285 *
device

本命元辰知落處,
舌頭不被別人謾。
 
山居客到問工夫,
寂照雙忘一字無。
莫恠老僧無法說,
從來懶得起規模。
 
山居唯置一禪牀,
定裏心忘法亦忘。
臨濟德山施棒喝,
老僧不動見空王。
 
山居自在可藏身,
天下知心有幾人。
除卻我家親的子,
世閒宜假不宜眞。
 
山居塵垢不相侵,
自在逍遙樂道心。

* Trang 1286 *
device

Bổn mạng nguyên thần tri lạc xứ,
Thiệt đầu bất bị biệt nhân man.
            61.
Sơn cư khách đáo vấn công phu,
Tịch chiếu song vong nhất tự vô,
Mạc quái lão tăng vô pháp thuyết,
Tùng lai lại đắc khởi qui mô.
            62.
Sơn cư duy trí nhất thiền sàng
Định lý tâm vong pháp diệc vong.
Lâm Tế, Đức Sơn thi bổng hát,
Lão tăng bất động kiến Không vương.
            63.
Sơn cư tự tại khả tàng thân,
Thiên hạ tri tâm hữu kỷ nhân?
Trừ khước ngã gia thân đích tử,
Thế gian nghi giả bất nghi chân.
            64.
Sơn cư trần cấu bất tương xâm,
Tự tại tiêu diêu lạc đạo tâm.

* Trang 1287 *
device

此事人人皆可學,
本來非古亦非今。
 
山居竆理自歡娛,
不被虛名幻相拘。
三教本來同一體,
非僧非道亦非儒。
 
山居靜地暗嗟吁,
紅紫紛紛反亂朱。
要識先天皆此理,
谷神太極卽眞如。
 
山居閑處樂清幽,
散慮逍遙得自由。
沈默寂寥情念盡,
晝眠夜寐萬緣休。
 
山居空寂學無爲,
過去因緣莫要追。

* Trang 1288 *
device

Thử sự nhân nhân giai khả học,
Bổn lai phi cổ diệc phi kim.
            65.
Sơn cư cùng lý tự hoan ngâu,
Bất bị hư danh ảo tướng câu.
Tam giáo bổn lai đồng nhất thể,
Phi tăng phi đạo diệc phi nho!
            66.
Sơn cư tĩnh địa ám ta hu,
Hồng tử phân phân phản loạn châu.
Yếu thức tiên thiên giai thử lý,
Cốc thần, thái cực tức chân như.
            67.
Sơn cư nhàn xứ nhạo thanh u,
Tán lự tiêu diêu đắc tự do.
Trầm mặc tịch liêu tình niệm tận,
Trú miên dạ mỵ vạn duyên hưu.
            68.
Sơn cư không tịch học vô vi,
Quá khứ nhân duyên mạc yếu truy.

* Trang 1289 *
device

現在尙應無所住,
未來豈可預前思。
 
山居默坐養希夷,
額下藏珠要寶持。
開口向人言不得,
點頭唯許自家知。
 
山居獨樂自家知,
左右逢原任所之。
心地若能無罣礙,
何妨說偈與吟詩。
 
山居孤迥在高崖,
嘯月吟風稱我懷。
堪嘆世人全不省,
一輪眞性永沈埋。
 
山居無事不開門,
獨坐竆心泯見聞。

* Trang 1290 *
device

Hiện tại thượng ưng vô sở trụ,
Vị lai khởi khả dự tiền tư?
            69.
Sơn cư mặc tọa dưỡng hy di,
Ngạch hạ tàng châu yếu bảo trì.
Khai khẩu hướng nhân ngôn bất đắc,
Điểm đầu duy hứa tự gia tri.
            70.
Sơn cư độc lạc tự gia tri,
Tả hữu phùng nguyên nhậm sở chi.
Tâm địa nhược năng vô quái ngại,
Hà phương thuyết kệ dữ ngâm thi?
            71.
Sơn cư cô huýnh tại cao nhai,
Khiếu nguyệt ngâm phong xứng ngã hoài.
Kham thán thế nhân toàn bất tỉnh,
Nhất luân chân tánh vĩnh trầm mai.
            72.
Sơn cư vô sự bất khai môn,
Độc tọa cùng tâm mẫn kiến văn.

* Trang 1291 *
device

紙帳梅花松月照,
人閒別是一乾坤。
 
山居深遠路迢迢,
大道無形本寂寥。
日裏清風頻掃地,
夜來明月掛松梢。
 
山居獨立勢巉嵒,
明月清風一擔擔。
問我西來何此意,
前三三與後三三。
 
山居常把正門開,
大道當機任客來。
若得老僧親勘過,
人人可作棟梁材。
 
山居欲入覓天眞,
先讀開蒙上大人。

* Trang 1292 *
device

Chỉ trướng mai hoa tòng nguyệt chiếu,
Nhân gian biệt thị nhất càn khôn.
            73.
Sơn cư thâm viễn lộ điều điều,
Đại đạo vô hình bổn tịch liêu.
Nhật lý thanh phong tần tảo địa,
Dạ lai minh nguyệt quải tùng sao.
            74.
Sơn cư độc lập thế sàm nham,
Minh nguyệt thanh phong nhất đảm đam.
Vấn ngã Tây lai hà tổ ý?
Tiền tam tam dữ hậu tam tam.
            75.
Sơn cư thường bả chánh môn khai,
Đại đạo đương cơ nhậm khách lai.
Nhược đắc lão tăng thân khám quá,
Nhân nhân khả tác đống lương tài.
            76.
Sơn cư dục nhập mịch thiên chân,
Tiên độc khai mông thượng đại nhân.

* Trang 1293 *
device

讀到牢關知禮處,
十方世界現全身。
 
山居深隱白雲隈,
風入松林震法雷。
驚動世閒昏睡漢,
速開兩眼莫徘徊。
 
山居高照日先來,
直下承當眼便開。
明了一乘圓教旨,
何勞又去訪天台。
 
山居四畔起烟霞,
石鼎焚香誦法華。
三界無安如火宅,
老僧長駕白牛車。
 
山居夜半子規啼,
瀑布巖前瀉碧溪。

* Trang 1294 *
device

Độc đáo lao quan tri lễ xứ,
Thập phương thế giới hiện toàn thân.
            77.
Sơn cư thâm ẩn bạch vân ôi,
Phong nhập tòng lâm chấn pháp lôi.
Kinh động thế gian hôn thụy hán,
Tốc khai lưỡng nhãn mạc bồi hồi.
            78.
Sơn cư cao chiếu nhật tiên lai,
Trực hạ thừa đương nhãn tiện khai.
Minh liễu nhất thừa viên giáo chỉ,
Hà lao hựu khứ phỏng Thiên thai.
            79.
Sơn cư tứ bạn khởi yên hà,
Thạch đỉnh phần hương tụng Pháp hoa.
Tam giới vô an như hỏa trạch,
Lão tăng trường giá bạch ngưu xa.
            80.
Sơn cư dạ bán tử qui đề,
Bộc bố nham tiền tả bích khê.

* Trang 1295 *
device

未到盡驚山險峻,
曾來方識路高低。
 
山居休把自心瞞,
始識登高眼界寬。
放去大千遮不住,
收來祗在一毫端。
 
山居知識異常倫,
明鏡當臺辨驗人。
妍醜難瞞都照出,
本來明鏡絶疎親。
 
山居峭壁凛然寒,
寶劍當軒孰敢看。
外道邪魔俱腦裂,
老僧禪定正輕安。
 
山居別是一家風,
不與人閒趣味同。

* Trang 1296 *
device

Vị đáo tận kinh sơn hiểm tuấn,
Tằng lai phương thức lộ cao đê.
            81.
Sơn cư hưu bả tự tâm man,
Thủy thức đăng cao nhãn giới khoan.
Phóng khứ đại thiên già bất trụ,
Thâu lai chi tại nhất hào đoan.
            82.
Sơn cư tri thức dị thường luân,
Minh kính đương đài biện nghiệm nhân.
Nghiên xú nan man đô chiếu xuất,
Bổn lai minh kính tuyệt sơ thân.
            83.
Sơn cư tiễu bích lẫm nhiên hàn,
Bảo kiếm đương hiên thục cảm khan?
Ngoại đạo tà ma câu não liệt,
Lão tăng thiền định chánh khinh an.
            84.
Sơn cư biệt thị nhất gia phong,
Bất dữ nhân gian thú vị đồng.

* Trang 1297 *
device

木馬奔嘶天外去,
沓無音信絶行蹤。
 
山居路險信難通,
瞎漢焉能達此宗。
只許作家施手段,
相逢盡在不言中。
 
山居客到問禪宗,
始覺從前錯用功。
開口以知來歷處,
可憐不識悟眞心。
 
山居悟得一眞空,
那問南宗與北宗。
如意寶珠持在手,
光明何處不圓通。
 
山居學道未爲艱,
唯有安心守道難。

* Trang 1298 *
device

Mộc mã bôn tê thiên ngoại khứ,
Đạp vô âm tín tuyệt hành tung.
            85.
Sơn cư lộ hiểm tín nan thông,
Hạt hán yên năng đạt thử tông?
Chỉ hứa tác gia thi thủ đoạn,
Tương phùng tận tại bất ngôn trung.
            86.
Sơn cư khách đáo vấn thiền tông,
Thủy giác tùng tiền thác dụng công.
Khai khẩu dĩ tri lai lịch xứ,
Khả lân bất thức ngộ chân không.
            87.
Sơn cư ngộ đắc nhất chân không,
Ná vấn Nam tông dữ Bắc tông?
Như ý bảo châu trì tại thủ,
Quang minh hà xứ bất viên thông?
            88.
Sơn cư học đạo vị vi gian,
Duy hữu an tâm thủ đạo nan.

* Trang 1299 *
device

百尺竿頭重進步,
一槌打碎祖師關。
 
山居回首歎歸歟,
識破元來總是虛。
莫去沿門竆乞食,
自家衣裏有明珠。
 
山居清苦不奢華,
客到蒿湯便當茶。
具眼舌頭知味好,
通身灑落早歸家。
 
山居常隱白雲閒,
道在其中意自閑。
公案現成人不識,
外循枝葉強追攀。
 
山居黃葉逐風飄,
手握空拳亦不消。

* Trang 1300 *
device

Bách xích can đầu trùng tấn bộ,
Nhất chùy đả toái Tổ sư quan.
            89.
Sơn cư hồi thủ thán quy dư,
Thức phá nguyên lai tổng thị hư.
Mạc khứ duyên môn cùng khất thực,
Tự gia y lý hữu minh châu.
            90.
Sơn cư thanh khổ bất xa hoa,
Khách đáo hao thang tiện đáng trà.
Cụ nhãn thiệt đầu tri vị hảo,
Thông thân sái lạc tảo quy gia.
            91.
Sơn cư thường ẩn bạch vân gian,
Đạo tại kỳ trung ý tự nhàn.
Công án hiện thành nhân bất thức,
Ngoại tuần chi diệp cưỡng truy phan!
            92.
Sơn cư hoàng diệp trục phong phiêu,
Thủ ác không quyền diệc bất tiêu.

* Trang 1301 *
device

佛祖只傳家裏事,
逢人懶得口嘮叨。
 
山居葉落悉歸根,
獨露眞常顯法身。
此事不明多費力,
百城烟水渺無垠。
 
山居道者有何能,
法法全彰最上乘。
瞬目揚眉皆祖意,
拈椎竪拂亦眞情。
 
山居覆屋只苫茅,
冷淡清虛絶世交。
一片白雲橫谷口,
幾多歸鳥盡迷巢。
 
山居渾不厭居山,
就樹誅茅縛半閒。

* Trang 1302 *
device

Phật tổ chỉ truyền gia lý sự,
Phùng nhân lãn đắc khẩu lao thao.
            93.
Sơn cư diệp lạc tất qui căn,
Độc lộ chân thường hiển pháp thân.
Thử sự bất minh đa phí lực,
Bá thành yên thủy miểu vô ngân.
            94.
Sơn cư đạo giả hữu hà năng?
Pháp pháp toàn chương tối thượng thằng.
Thuấn mục dương my giai Tổ ý,
Niêm chùy thụ phất diệc chân tình.
            95.
Sơn cư phú ốc chỉ thiêm mao,
Lãnh đạm thanh hư tuyệt thế giao.
Nhất phiến bạch vân hoành cốc khẩu,
Kỷ đa qui điểu tận mê sào!
            96.
Sơn cư hồn bất yếm cư sơn,
Tựu thụ tru mao phược bán gian.

* Trang 1303 *
device

一個老僧猶是窄,
豈容俗客到禪關。
 
山居見道已忘山,
萬法由來本自閑。
南北東西渾不辨,
此身常寂太虛閒。
 
山居滿目是靑山,
峻疉崎嶇行路難。
行到水竆山盡處,
自然得寶不空還。
 
山居亦在苦娑婆,
百歲光陰一刹那。
盡此報身生極樂,
前頭險路已無多。
 
山居獨處樂天眞,
明月清風轉法輪。

* Trang 1304 *
device

Nhất cá lão tăng du thị trách,
Khởi dung tục khách đáo thiền quan?
            97.
Sơn cư kiến đạo dĩ vong sơn,
Vạn pháp do lai bổn tự nhàn.
Nam bắc đông tây hồn bất biện,
Thử thân thường tịch thái hư gian.
            98.
Sơn cư mãn mục thị thanh sơn,
Tuấn điệp kỳ khu hành lộ nan.
Hành đáo thủy cùng sơn tận xứ,
Tự nhiên đắc bảo bất không hoàn.
            99.
Sơn cư diệc tại khổ Ta-bà,
Bá tuế quang âm nhất sát-na.
Tận thử báo thân sanh Cực Lạc,
Tiền đầu hiểm lộ dĩ vô đa.
            100.
Sơn cư độc xử lạc thiên chân,
Minh nguyệt thanh phong chuyển pháp luân.

* Trang 1305 *
device

 
Quy Nguyên Trực Chỉ