LOGO VNBET
Tây phương bách vịnh
1.
Tây phương cổ giáo Thế Tôn tuyên,
Đông độ khai tông hiệu Bạch Liên.
Thập bát đại hiền vi thượng thủ,
Hổ khê tam tiếu chí kim truyền.
2.
Tây phương đại đạo lý ưu trường.
Công đức nguy nguy bất khả lượng.
Phi đãn Thích-ca khai thử lộ,
Hằng sa chư Phật tận xưng dương.
3.
Tây phương giáo khải cảm Mâu-ni,
Chư Phật xưng dương cộng sở tri.
Thập lục quán kinh thân chỉ thị,
Tu hành tối thượng niệm A-di.
4.
Tây phương sơ quán yếu tinh kiền,
Lạc nhật chi hình tự cổ huyền.
Tống tưởng Lạc bang qui nhất xứ,
Thị danh vô thượng thậm thâm thiền.

* Trang 347 *
device

西方二觀甚分明,
定水無波徹底清。
心月孤圓全體現,
結跏趺坐想成冰。
 
西方三觀地琉璃,
法樂鳴空了了知。
眾相莊嚴光映徹,
一心决定永無疑。
 
西方四觀樹成行,
百寶莊嚴盡放光。
受用現成長快樂,
諸人何不早乘當。
 
西方五觀大家知,
四色華開七寶池。
德水靈禽宣法語,
洗除煩惑證菩提。
 
西方六觀總包含,
塵世繁華莫要貪。

* Trang 348 *
device

5.
Tây phương nhị quán thậm phân minh,
Định thủy vô ba triệt để thanh.
Tâm nguyệt cô viên toàn thể hiện
Kiết già phu tọa tưởng thành băng.
6.
Tây phương tam quán: địa lưu ly,
Pháp nhạc minh không liễu liễu tri.
Chúng tướng trang nghiêm quang ánh triệt,
Nhất tâm quyết định vĩnh vô nghi.
7.
Tây phương tứ quán: thọ thành hàng,
Bá bảo trang nghiêm tận phóng quang.
Thọ dụng hiện thành trường khoái lạc,
Chư nhân hà bất tảo thừa đương?
8.
Tây phương ngũ quán đại gia tri,
Tứ sắc hoa khai thất bảo trì.
Đức thủy, linh cầm tuyên pháp ngữ,
Tẩy trừ phiền hoặc, chứng Bồ-đề
.
9.        
Tây phương lục quán tổng bao hàm,
Trần thế phiền hoa mạc yếu tham.

* Trang 349 *
device

本性彌陀皆具足,
現成公案不須探參。
西方七觀始相應,
寶座巍巍願力成。
大聖端居恒自在,
聲聞小果不能昇。
 
西方八觀要分明,
諸佛皆從心想生。
託像凝真融理事,
何愁淨土不圓成。
 
西方九觀紫金身,
相好光明無等輪。
攝取眾生歸極樂,
天真父子最相親。
 
西方十觀用成心,
常念慈悲觀世音。

* Trang 350 *
device

Bổn tánh Di-đà giai cụ túc,
Hiện thành công án bất tu tham.
10.
Tây phương thất quán, thủy tương ưng,
Bảo tòa nguy nguy, nguyện lực thành.
Đại Thánh đoan cư hằng tự tại,
Thanh văn tiểu quả bất năng thăng.
11.
Tây phương bát quán yếu phân minh,
Chư Phật giai tùng tâm tưởng sanh.
Thác tượng ngưng chân dung lý sự,
Hà sầu Tịnh độ bất viên thành?
12.
Tây phương cửu quán: tử kim thân,
Tướng hảo quang minh vô đẳng luân!
Nhiếp thủ chúng sanh qui Cực lạc,
Thiên chân phụ tử tối tương thân.
13.
Tây phương thập quán dụng thành tâm,
Thường niệm từ bi Quán Thế Âm.

* Trang 351 *
device

但得聞名多獲福,
良哉大士誓洪深。
 
西方十一觀難量,
勢至光中佛讚揚。
處處分身弘教化,
誓為苦海作津梁。
 
西方十二觀融通,
一念精誠密下功。
當想自身生極樂,
巍巍端坐寶華中。
 
西方化佛放光明,
無量分身度有情。
依正莊嚴皆具足,
十三觀裏悉圓成。
 
西方教主大慈悲,
接引眾生號道師。

* Trang 352 *
device

Đãn đắc văn danh, đa hoạch phước,
Lương tai Đại sĩ thệ hồng thâm!
14.
Tây phương thập nhất quán nan lương,
Thế Chí quang trung Phật tán dương.
Xứ xứ phân thân hoằng giáo hóa,
Thệ vi khổ hải tác tân lương.
15.
Tây phương thập nhị quán dung thông,
Nhất niệm tinh thành mật hạ công.
Đương tưởng tự thân sanh Cực lạc,
Nguy nguy đoan tọa bảo hoa trung.
16.
Tây phương Hóa Phật phóng quang minh,
Vô lượng phân thân độ hữu tình.
Y, chánh trang nghiêm giai cụ túc,
Thập tam quán lý tất viên thành.
17.
Tây phương Giáo chủ đại từ bi.
Tiếp dẫn chúng sanh hiệu Đạo sư.

* Trang 353 *
device

九品咸令登彼岸,
永無退轉證菩提。
 
西方一路向前行,
圓發三心諦理明。
上品上生彈指到,
最先見佛悟無生。
 
西方快樂實奇哉,
觀想精誠華易開。
上品中生隨願往,
端然自在坐金臺。
 
西方但發道心堅,
普願同登般若船。
上品下生終有分,
每人一朶大金蓮。
 
西方明白不曚曨,
齋戒堅持達苦空。

* Trang 354 *
device

Cửu phẩm hàm linh đăng bỉ ngạn,
Vĩnh vô thối chuyển, chứng Bồ-đề.
18.
Tây phương nhất lộ hướng tiền hành,
Viên phát tam tâm, đế lý minh.
Thượng phẩm thượng sanh đàn chỉ đáo,
Tối tiên kiến Phật ngộ Vô sanh.
19.
Tây phương khoái lạc thật kỳ tai!
Quán tưởng tinh thành, hoa dị khai.
Thượng phẩm trung sanh, tùy nguyện vãng,
Đoan nhiên tự tại tọa kim đài.
20.
Tây phương đãn phát đạo tâm kiên,
Phổ nguyện đồng đăng Bát-nhã thuyền.
Thượng phẩm hạ sanh chung hữu phận,
Mỗi nhân nhất đóa đại kim liên.
21.
Tây phương minh bạch, bất mông lung,
Trai giới kiên trì, đạt khổ không.

* Trang 355 *
device

中品上生三昧力,
阿羅漢果獲神通。
 
西方宜用戒香修,
一念華開預聖流。
中品中生經半劫,
無生妙果不須求。
 
西方助道孝為先,
行世仁慈種福田。
中品下生聞妙法,
早逢知識是前緣。
 
西方化主願無邊,
一念歸依滅罪愆。
下品下生聞佛號,
蒙師指示大因緣。
 
西方大道古通今,
無柰當人罪業深。

* Trang 356 *
device

Trung phẩm thượng sanh Tam-muội lực,
A-la-hán quả hoạch thần thông.
22.
Tây phương nghi dụng giới hương tu,
Nhất niệm hoa khai dự thánh lưu.
Trung phẩm trung sanh kinh bán kiếp,
Vô sanh diệu quả bất tu cầu.
23.
Tây phương trợ đạo: hiếu vi tiên,
Hành thế nhân từ: chủng phước điền.
Trung phẩm hạ sanh, văn diệu pháp,
Tảo phùng tri thức, thị tiền duyên.
24.
Tây phương hóa chủ nguyện vô biên:
Nhất niệm qui y, diệt tội khiên.
Hạ phẩm thượng sanh, văn Phật hiệu,
Mông sư chỉ thị, đại nhân duyên.
25.
Tây phương Đại đạo cổ thông kim,
Vô nại đương nhân tội nghiệp thâm.

* Trang 357 *
device

下品中生知識力,
一聞法語便回心。
 
西方一著在臨終,
知識相逢活路通。
下品下生稱十念,
罪消塵劫福無竆。
 
西方精進莫遲延,
一墮疑城五百年。
大聖放光來照破,
重歸淨土禮金僊。
 
西方初地發心堅,
歡喜行檀種福田。
身命資財俱棄捨,
高登上品坐金蓮。
 
西方二地要虔誠,
念佛先須理觀明。

* Trang 358 *
device

Hạ phẩm trung sanh tri thức lực,
Nhất văn Pháp ngữ tiện hồi tâm.
26.
Tây phương nhất trước tại lâm chung:
Tri thức tương phùng hoạt lộ thông.
Hạ phẩm hạ sanh xưng thập niệm,
Tội tiêu trần kiếp, phước vô cùng.
27.
Tây phương, tinh tấn mạc trì diên,
Nhất đọa nghi thành ngũ bá niên.
Đại thánh phóng quang lai chiếu phá,
Trùng qui Tịnh độ lễ Kim Tiên.
28.
Tây phương sơ địa phát tâm kiên,
Hoan hỷ hành đàn chủng phước điền.
Thân mạng tư tài câu khí xả,
Cao đăng thượng phẩm tọa kim liên.
29.
Tây phương nhị địa yếu kiền thành,
Niệm Phật tiên tu lý quán minh.

* Trang 359 *
device

持戒精嚴離垢穢,
心田清淨道圓成。
 
西方三地意根清,
忍辱柔和化有情。
種種神通皆具足,
紫磨金相發光明。
 
西方四地體空虛,
煩惱心魔盡掃除。
精進自然生燄慧,
始終不二證真如。
 
西方五地最難登,
見解明通勝二乘。
清淨法身知大意,
深修禪定顯真情。
 
西方六地得圓融,
左右逢原觸處通。

* Trang 360 *
device

Trì giới tinh nghiêm, ly cấu uế,
Tâm điền thanh tịnh, đạo viên thành.
30.
Tây phương tam địa ý căn thanh,
Nhẫn nhục nhu hòa hóa hữu tình.
Chủng chủng thần thông giai cụ túc,
Tử ma kim tướng phát quang minh.
31.
Tây phương tứ địa thể không hư,
Phiền não, tâm ma, tận tảo trừ.
Tinh tấn, tự nhiên sanh diễm huệ,
Thủy chung bất nhị, chứng chân như.
32.
Tây phương ngũ địa tối nan đăng,
Kiến giải minh thông thắng nhị thừa.
Thanh tịnh Pháp thân tri đại ý,
Thâm tu thiền định, hiển chân tình.
33.
Tây phương lục địa đắc viên dung,
Tả hữu phùng nguyên xúc xứ thông.

* Trang 361 *
device

般若現前無阻滯,
全身手眼大開宗。
 
西方七地始分明,
菩薩悲心在遠行。
念念貫通差別智,
若無方便不圓成。
 
西方八地悟無生,
諸佛如來作證明。
不動法身遊苦海,
廣弘大願救迷情。
 
西方九地法無邊,
大士弘揚至力堅。
宗說皆通稱善慧,
四無礙辯悉周圓。
 
西方十地智為先,
法雨慈雲徧大千。

* Trang 362 *
device

Bát nhã hiện tiền vô trở trệ,
Toàn thân thủ nhãn đại khai tông.
34.
Tây phương thất địa thủy phân minh,
Bồ Tát bi tâm tại viễn hành.
Niệm niệm quán thông sai biệt trí,
Nhược vô phương tiện, bất viên thành.
35.
Tây phương bát địa ngộ vô sanh,
Chư Phật Như Lai tác chứng minh.
Bất động Pháp thân du khổ hải,
Quảng hoằng đại nguyện cứu mê tình.
36.
Tây phương cửu địa pháp vô biên.
Đại sĩ hoằng dương chí lực kiên.
Tông thuyết giai thông xưng Thiện huệ,
Tứ vô ngại biện tất châu viên.
37.
Tây phương thập địa trí vi tiên,
Pháp vũ từ vân biến đại thiên

* Trang 363 *
device

師子吼時羣獸伏,
一生補處證金先。
 
西方等覺佛同肩,
行願難思號普賢。
靣受如來親付囑,
利生接勿起無緣。
 
西方妙覺果周圓,
具眼文殊福智全。
盧舍那身功德備,
脫珍著弊為施權。
 
西方圓覺聖中師,
同體觀音具大悲。
十號三身俱滿足,
是為無上佛菩提。
 
西方遠祖最先知,
猶向山中禮六時。

* Trang 364 *
device

Sư tử hống thời quần thú phục.
Nhất sanh bổ xứ chứng kim tiên.
38.
Tây phương đẳng giác Phật đồng kiên,
Hạnh nguyện nan tư hiệu Phổ Hiền.
Diện thọ Như Lai thân phó chúc,
Lợi sanh tiếp vật, khởi vô duyên.
39.
Tây phương diệu giác quả châu viên,
Cụ nhãn Văn-thù phước trí toàn.
Lô-xá-na thân công đức bị,
Thoát trân trước tệ vị thi quyền.
40.
Tây phương viên giác thánh trung sư,
Đồng thể Quán Âm cụ đại bi.
Thập hiệu tam thân câu mãn túc,
Thị vi vô thượng Phật Bồ-đề.
41.
Tây phương viễn tổ tối tiên tri,
Du hướng sơn trung lễ lục thì.

* Trang 365 *
device

一百念三人結社,
同生淨土證菩提。
 
西方大聖法中王,
接引羣迷放寶光。
不憚疲勞弘願重,
常遊苦海駕慈航。
 
西方易到莫沈吟,
只要當人辦肯心。
彈指已超生死海,
有緣得遇芥投鍼。
 
西方不遠莫他求,
一句彌陀作話頭。
但得盡生無別念,
蓮華佛國任君遊。
 
西方用力不消多,
十念圓成在刹那。

* Trang 366 *
device

Nhất bá nhị tam nhân kết xã,
Đồng sanh Tịnh độ, chứng Bồ-đề.
42.
Tây phương Đại thánh Pháp trung vương,
Tiếp dẫn quần mê, phóng bảo quang.
Bất đán bì lao, hoằng nguyện trọng,
Thường du khổ hải, giá từ hàng.
43.
Tây phương dị đáo, mạc trầm ngâm,
Chỉ yếu đương nhân biện khẳng tâm.
Đàn chỉ dĩ siêu sanh tử hải,
Hữu duyên đắc ngộ giới đầu châm.
44.
Tây phương bất viễn, mạc tha cầu,
Nhất cú Di-đà tác thoại đầu.
Đãn đắc tận sanh, vô biệt niệm.
Liên hoa Phật quốc nhậm quân du.
45.
Tây phương dụng lực bất tiêu đa,
Thập niệm viên thành tại sát na.

* Trang 367 *
device

佛祖指明歸去路,
一生當得脫娑婆。
 
西方慈父動悲哀,
接引迷流歸去來。
早向蓮臺親託質,
莫投凡世入胞胎。
 
西方諦信莫生疑,
念佛修行要及時。
有限光陰宜早辦,
骷髏著地幾人知。
 
西方根本戒為先,
戒若精兮定亦堅。
定力不枯生妙慧,
慧明心了即今先。
 
西方不用學多端,
一句彌陀在反觀。

* Trang 368 *
device

Phật tổ chỉ minh qui khứ lộ.
Nhất sanh đương đắc thoát Ta-bà.
46.
Tây phương từ phụ động bi ai,
Tiếp dẫn mê lưu qui khứ lai.
Tảo hướng liên đài thân thác chất,
Mạc đầu phàm thế nhập bào thai.
47.
Tây phương đế tín, mạc sanh nghi,
Niệm Phật tu hành, yếu cập thì.
Hữu hạn quang âm, nghi tảo biện.
Khô lâu trước địa, kỷ nhân tri!
48.
Tây phương căn bản giới vi tiên,
Giới nhược tinh hề, định diệc kiên,
Định lực bất khô, sanh diệu huệ,
Huệ minh tâm liễu, tức kim tiên.
49.
Tây phương bất dụng học đa đoan,
Nhất cú Di-đà tại phản quan.

* Trang 369 *
device

見得本來真靣目,
始知生死即泥洹。
 
西方徑到莫徜徉,
全要當人自主張。
但得一心專念佛,
蓮華國內性名香。
 
西方池內寶蓮開,
寶物莊嚴自化來。
百寶光中親見佛,
巍巍端坐寶蓮臺。
 
西方淨土果奇哉,
優鉢羅華徧界開。
種種現成真富貴,
一華臺上一如來。
 
西方佛號我同名,
直下承當了不驚。

* Trang 370 *
device

Kiến đắc bản lai chân diện mục,
Thủy tri sanh tử tức Nê-hoàn.
50.
Tây phương kính đáo, mạc thảng dương,
Toàn yếu đương nhân tự chủ trương.
Đãn đắc nhất tâm chuyên niệm Phật,
Liên hoa quốc nội tánh danh hương.
51.
Tây phương trì nội bảo liên khai,
Bảo vật trang nghiêm tự hóa lai.
Bá bảo quang trung thân kiến Phật,
Nguy nguy đoan tọa bảo liên đài.
52.
Tây phương Tịnh độ quả kỳ tai!
Ưu-bát-la hoa biến giới khai.
Chủng chủng hiện thành chân phú quí,
Nhất hoa đài thượng nhất Như Lai.
53.
Tây phương Phật hiệu ngã đồng danh,
Trực hạ thừa đương liễu bất kinh.

* Trang 371 *
device

若得一聲親喚醒,
何勞十萬八千程。
 
西方化主度迷情,
佛力加持道易成。
撒手便行無異路,
最初一步要分明。
 
西方門路甚分明,
一句彌陀速趲程。
早到金剛臺上坐,
同名同號證無生。
 
西方彈指悟無生,
上品金臺佛掃成。
靣見彌陀親授記,
當來說法度羣情。
 
西方富貴樂安然,
受用隨心在靣前。

* Trang 372 *
device

Nhược đắc nhất thanh thân hoán tỉnh,
Hà lao thập vạn bát thiên trình.
54.
Tây phương hóa chủ độ mê tình,
Phật lực gia trì, đạo dị thành.
Tán thủ tiện hành, vô dị lộ,
Tối sơ nhất bộ, yếu phân minh.
55.
Tây phương môn lộ thậm phân minh,
Nhất cú Di-đà tốc toán trình.
Tảo đáo kim cang đài thượng tọa,
Đồng danh, đồng hiệu chứng vô sanh.
56.
Tây phương đàn chỉ, ngộ Vô sanh.
Thượng phẩm kim đài, Phật tảo thành,
Diện kiến Di-đà thân thọ ký,
Đương lai thuyết pháp độ quần tình.
57.
Tây phương phú quí, lạc, an nhiên,
Thọ dụng tùy tâm tại diện tiền.

* Trang 373 *
device

天上人閒難比賽,
巍巍端坐紫金蓮。
 
西方佛國勝生天,
亦勝蓬萊有漏仙。
亦勝王侯幷富戶,
要知亦勝坐癡禪。
 
西方快樂勝天宮,
壽命難量福不竆。
無信眾生顚倒謗,
有緣佛子得相逢。
 
西方佛子具神通,
放去收來頃刻中。
隨類現身施妙用,
開權顯實振宗風。
 
西方景致勝蓬萊,
服氣飡霞養禍胎。

* Trang 374 *
device

Thiên thượng, nhân gian nan tỷ trại,
Nguy nguy đoan tọa tử kim liên.
58.
Tây phương Phật quốc thắng sanh thiên,
Diệc thắng Bồng lai hữu lậu tiên.
Diệc thắng vương hầu tinh phú hộ,
Yếu tri diệc thắng tọa si thiền.
59.
Tây phương khoái lạc thắng Thiên cung.
Thọ mạng nan lương, phước bất cùng.
Vô tín chúng sanh điên đảo báng,
Hữu duyên Phật tử đắc tương phùng.
60.
Tây phương Phật tử cụ thần thông,
Phóng khứ, thâu lai khoảnh khắc trung.
Tùy loại hiện thân, thi diệu dụng,
Khai quyền, hiển thật, chấn tông phong.
61.
Tây phương cảnh trí thắng Bồng lai,
Phục khí, xan hà, dưỡng họa thai.

* Trang 375 *
device

莫學出神修煉法,
直教枯木放華開。
 
西方淨土有蓮胎,
普勸眾生歸去來。
一念華開親見佛,
永無八難及三哉。
 
西方富貴勝王侯,
種種莊嚴事事周。
但辦肯心求彼國,
輪迴惡道一齊休。
 
西方及早向前修,
閑是閑非一筆勾。
放下身心勤念佛,
也無煩惱也無憂。
 
西方受用勝豪家,
七寶池中四色華。

* Trang 376 *
device

Mạc học xuất thần, tu luyện pháp,
Trực giao khô mộc phóng hoa khai.
62.
Tây phương Tịnh độ hữu liên thai,
Phổ khuyến chúng sanh qui khứ lai.
Nhất niệm hoa khai, thân kiến Phật,
Vĩnh vô bát nạn cập tam tai.
63.
Tây phương phú quí thắng vương hầu,
Chủng chủng trang nghiêm, sự sự châu.
Đãn biện khẳng tâm cầu bỉ quốc,
Luân hồi ác đạo nhất tề hưu.
64.
Tây phương cập tảo hướng tiền tu,
Nhàn thị, nhàn phi nhất bút câu.
Phóng hạ thân tâm, cần niệm Phật,
Dã vô phiền não, dã vô ưu.
65.
Tây phương thọ dụng thắng hào gia,
Thất bảo trì trung tứ sắc hoa.

* Trang 377 *
device

衣食現成非造作,
光明相好絶纖瑕。
 
西方滿眼是蓮華,
百寶莊嚴富可誇。
諸上善人俱一處,
不知其數倍恒沙。
 
西方捷徑勝叅禪,
一句彌陀快著鞭。
十萬億程彈指到,
為人只欠自心堅。
 
西方只要辦心堅,
努力勤修速向前。
順水行船加艣棹,
導師接引願繩牽。
 
西方不擇富和貧,
不揀賢愚貴賤人。

* Trang 378 *
device

Y thực hiện thành phi tạo tác,
Quang minh tướng hảo, tuyệt tiêm hà.
66.
Tây phương mãn nhãn thị liên hoa,
Bá bảo trang nghiêm, phú khả khoa.
Chư thượng thiện nhân câu nhất xứ,
Bất tri kỳ số, bội Hằng sa.
67.
Tây phương tiệp kính thắng tham thiền,
Nhất cú Di-đà khoái trước tiên.
Thập vạn ức trình đàn chỉ đáo.
Vị nhân chỉ khiếm tự tâm kiên.
68.
Tây phương chỉ yếu biện tâm kiên,
Nỗ lực cần tu tốc hướng tiền.
Thuận thủy hành thuyền gia lỗ trạo,
Đạo sư tiếp dẫn nguyện thằng khiên.
69.
Tây phương bất trạch phú hòa bần,
Bất giản hiền ngu quý tiện nhân. 

* Trang 379 *
device

不問女男幷老幼,
不分僧俗及寃親。
 
西方法眷最相親,
盡是修行念佛人。
我等欲歸安養國,
即今便種往生因。
 
西方啟教感能仁,
一句彌陀淨土因。
六道四生皆具足,
要知作佛在人倫。
 
西方功德水無痕,
念佛先須達本根。
非但人倫生淨土,
蜎飛蝡動也霑恩。
 
西方今古鎭長存,
慈父哀憐度子孫。

* Trang 380 *
device

Bất vấn nữ nam tinh lão ấu,
Bất phân tăng tục cập oan thân.
70.
Tây phương pháp quyến tối tương thân,
Tận thị tu hành niệm Phật nhân.
Ngã đẳng dục qui An Dưỡng quốc,
Tức kim tiện chủng vãng sanh nhân.
71.
Tây phương khải giáo cảm Năng Nhân,
Nhất cú Di-đà, Tịnh độ nhân.
Lục đạo tứ sanh giai cụ túc,
Yếu tri tác Phật tại nhân luân.
72.
Tây phương, công đức thủy vô ngân,
Niệm Phật, tiên tu đạt bổn căn.
Phi đãn nhân luân sanh Tịnh độ,
Quyên phi, nhuyễn động dã triêm ân.
73.
Tây phương kim cổ trấn trường tồn,
Từ phụ ai liên độ tử tôn.

* Trang 381 *
device

八萬四千門路別,
彌陀一句眾中尊。
 
西方極樂眾稱尊,
普勸諸人入此門。
有口不須閑講論,
單提佛現度朝昏。                 
 
西方有佛號彌陀,
普度眾生出愛河。
六八願門通九品,
人人可到莫蹉跎。
 
西方在近路無多,
直下承當在刹那。
觸目遇緣皆極樂,
水流風動演摩訶。
 
西方徑路好修行,
勇猛加功速趲程。

* Trang 382 *
device

Bát vạn tứ thiên môn lộ biệt.
Di-đà nhất cú, chúng xưng tôn.
74.
Tây phương Cực Lạc, chúng xưng tôn,
Phổ khuyến chư nhân nhập thử môn.
Hữu khẩu bất tu nhàn giảng luận,
Đan đề Phật hiện độ triêu hôn.
75.
Tây phương hữu Phật hiệu Di-đà,
Phổ độ chúng sanh xuất ái hà.
Lục bát nguyện môn thông cửu phẩm,
Nhân nhân khả đáo, mạc sa đà.
76.
Tây phương tại cận, lộ vô đa,
Trực hạ thừa đương tại sát-na.
Xúc mục, ngộ duyên giai Cực Lạc,
Thủy lưu, phong động diễn Ma-ha.
77.
Tây phương kính lộ hảo tu hành,
Dũng mãnh gia công tốc toán trình.

* Trang 383 *
device

九品蓮臺都有分,
華開早晚悟無生。
 
西方捷徑易求生,
只在當人一念誠。
精進再加修福慧,
金臺上品得標名。
 
西方步步踏蓮華,
指路開門謝釋迦。
三復丁寧無別說,
一心念佛早歸家。
 
西方端的是吾家,
一句彌陀路不差。
信得及時行得實,
直教鐵樹也開華。
 
西方易往少人知,
徑路修行不用疑。

* Trang 384 *
device

Cửu phẩm liên đài đô hữu phận,
Hoa khai tảo vãn ngộ vô sanh.
78.
Tây phương tiệp kính dị cầu sanh,
Chỉ tại đương nhân nhất niệm thành.
Tinh tấn, tái gia tu phước, huệ,
Kim đài thượng phẩm đắc tiêu danh.
79.
Tây phương bộ bộ đạp liên hoa,
Chỉ lộ, khai môn tạ Thích-ca.
Tam phúc đinh ninh, vô biệt thuyết,
Nhất tâm niệm Phật, tảo quy gia.
80.
Tây phương đoan đích thị ngô gia,
Nhất cú Di-đà lộ bất sai,
Tín đắc cập thời, hành đắc thật,
Trực giao thiết thọ dã khai hoa.
81.
Tây phương dị vãng, thiểu nhân tri,
Kính lộ tu hành, bất dụng nghi.

* Trang 385 *
device

六字真經純熟了,
金蓮臺上禮阿彌。
 
西方慈父號阿彌,
接引人生九品池。
捷徑法門容易到,
可憐多是自狐疑。
 
西方啟教號蓮宗,
東土興緣謝遠公。
念佛叅禪無別路,
本來妙有即真空。
 
西方弘誓廣流通,
一句彌陀好用功。
歷歷分明無閒斷,
聲聲喚醒主人翁。
 
西方直指易修持,
本性彌陀孰得知。

* Trang 386 *
device

Lục tự chân kinh thuần thục liễu.
Kim liên đài thượng lễ A-di.
82.
Tây phương từ phụ hiệu A-di,
Tiếp dẫn nhân sanh cửu phẩm trì.
Tiệp kính pháp môn dung dị đáo,
Khả liên đa thị tự hồ nghi!
83.
Tây phương khải giáo, hiệu Liên Tông,
Đông độ hưng duyên, tạ Viễn Công.
Niệm Phật, tham thiền vô biệt lộ,
Bổn lai diệu hữu, tức chân không.
84.
Tây phương hoằng thệ quảng lưu thông,
Nhất cú Di-đà hảo dụng công.
Lịch lịch phân minh vô gián đoạn,
Thanh thanh hoán tỉnh chủ nhân ông.
85.
Tây phương trực chỉ dị tu trì,
Bổn tánh Di-đà thục đắc tri.

* Trang 387 *
device

六道三塗生死轉,
思量怎不痛傷悲。
 
西方公案早行持,
寂寂惺惺著意疑。
疑到情忘心絶處,
元來自己是阿彌。
 
西方一句是單傳,
不假修持已現前。
諸上善人如見性,
阿彌陀佛便同肩。
 
西方大道兩無偏,
一句彌陀,事理全。
明得箇中微妙旨,
始知念佛即叅禪。
 
西方眾苦不能侵,
先要當人了自心。

* Trang 388 *
device

Lục đạo, tam đồ sanh tử chuyển,
Tư lương chẩm bất thống thương bi?
86.
Tây phương công án, tảo hành trì,
Tịch tịch tinh tinh trước ý nghi.
Nghi đáo tình vong, tâm tuyệt xứ,
Nguyên lai tự kỷ thị A-di.
87.
Tây phương nhất cú, thị đan truyền.
Bất giả tu trì, dĩ hiện tiền,
Chư thượng thiện nhân như kiến tánh,
A-di-đà Phật tiện đồng kiên.
88.
Tây phương đại đạo, lưỡng vô thiên,
Nhất cú Di-đà, sự lý toàn.
Minh đắc cá trung vi diệu chỉ,
Thủy tri niệm Phật tức tham thiền.
89.
Tây phương chúng khổ bất năng xâm.
Tiên yếu đương nhân liễu tự tâm.

* Trang 389 *
device

會得目前真極樂,
拈來赤土是黃金。
 
西方大地是黃金,
寶樹參天演法音。
如此名為安樂國,
三塗八難永無侵。
 
西方一句上乘機,
莫信邪師說是非。
昔日世尊親付囑,
修行徑路念阿彌。
 
西方功德實難思,
反謗彌陀是蕆提。
地獄墮身無量劫,
不知何日出頭時。
 
西方有路少人登,
一句彌陀最上乘。

* Trang 390 *
device

Hội đắc mục tiền chân Cực Lạc,
Niêm lai xích thổ thị hoàng kim.
90.
Tây phương đại địa thị hoàng kim,
Bảo thọ tham thiên diễn pháp âm.
Như thử danh vi An Lạc quốc,
Tam đồ, bát nạn vĩnh vô xâm.
91.
Tây phương nhất cú, thượng thừa cơ,
Mạc tín tà sư thuyết thị phi.
Tích nhật Thế Tôn thân phó chúc,
Tu hành kính lộ niệm A-di.
92.
Tây phương công đức thật nan tư,
Phản báng Di-đà thị xiển-đề.
Địa ngục đọa thân vô lượng kiếp,
Bất tri hà nhật xuất đầu thời.
93.
Tây phương hữu lộ, thiểu nhân đăng,
Nhất cú Di-đà, tối thượng thừa.

* Trang 391 *
device

把手牽他行不得,
但當自肯乃相應。
 
西方易到可修行,
十念精專便往生。
奉勸世閒男共女,
大家速急趲歸程。
 
西方故國早回還,
人命無常呼吸閒。
有限光陰當愛惜,
今生蹉過出頭難。
 
西方不到果然難,
一失人身力拔山。
分付世閒英烈漢,
急須採寶莫空還。
 
西方歸去莫遲疑,
一句彌陀早受持。

* Trang 392 *
device

Bả thủ khiên tha hành bất đắc,
Đãn đương tự khẳng nãi tương ưng.
94.
Tây phương dị đáo, khả tu hành,
Thập niệm tinh chuyên, tiện vãng sanh.
Phụng khuyến thế gian nam cộng nữ,
Đại gia tốc cấp toán quy trình.
95.
Tây phương cố quốc, tảo hồi hoàn,
Nhân mạng vô thường, hô hấp gian.
Hữu hạn quang âm, đương ái tích,
Kim sanh sa quá, xuất đầu nan.
96.
Tây phương bất đáo quả nhiên nan,
Nhất thất nhân thân, lực bạt san.
Phân phó thế gian anh liệt hán,
Cấp tu thái bảo, mạc không hoàn.
97.
Tây phương qui khứ, mạc trì nghi,
Nhất cú Di-đà, tảo thọ trì.

* Trang 393 *
device

高著眼兮忙下手,
不勞彈指證菩提。
 
西方急急早修持,
生死無常不可期。
窻外日光彈指過,
為人能有幾多時。
 
西方一著莫遲延,
抖抖精神速向前。
休待渴來纔掘井,
只宜早趂白蓮船。
 
西方百詠已周圓,
普勸諸人上法船。
不為自身求活計,
大家歸去靣金僊。

* Trang 394 *
device

Cao trước nhãn hề, mang hạ thủ,
Bất lao đàn chỉ chứng Bồ-đề.
98.
Tây phương cấp cấp tảo tu trì,
Sanh tử vô thường bất khả kỳ.
Song ngoại nhật quang đàn chỉ quá,
Vi nhân năng hữu kỷ đa thời.
99.
Tây phương nhất trước mạc trì diên.
Đẩu tẩu tinh thần tốc hướng tiền.
Hưu đãi khát lai tài quật tỉnh,
Chỉ nghi tảo sấn bạch liên thuyền.
100.
Tây phương bách vịnh dĩ châu viên,
Phổ khuyến chư nhân thướng pháp thuyền.
Bất vị tự thân cầu hoạt kế,
Đại gia quy khứ diện Kim tiên.

* Trang 395 *
device

 
Quy Nguyên Trực Chỉ