LOGO VNBET
Tông Bổn đáp: “Lành thay, lành thay! Ta cũng nguyện cho ông được như vậy mà thôi. Nếu ông còn có chỗ nghi ngờ chưa quyết, nên tìm xem các sách Nhân hiếu khuyến thiện thư, Từ tâm công đức lục.”(1)
Người kia nói: “Xin kính cẩn vâng làm theo lời dạy.”
__________________________________
(1)Từ tâm công đức lục là sách do Trần tiên sanh, hiệu Hoa Nghiêm Đệ Tử, trước thuật vào đời nhà Tống. Còn Nhân hiếu khuyến thiện thư chúng tôi chưa rõ là của ai. 
Thân vi khổ bổn, giác ngộ tảo tu

Tam giới vô an, du như hỏa trạch. Tam giới khổ duyên, du như lao ngục. Tam giới chi nội, lục đạo sở cư. Lục đạo giả, hà dã? Thiên tiên đạo, nhân luân đạo, tu-la đạo, ngạ quỷ đạo, súc sanh đạo, địa ngục đạo. Y Phật lý nhi ngôn chi, lục đạo vô phi thị khổ. Bất kiến Pháp Hoa kinh vân:
Ngã dĩ Phật nhãn quán.
Kiến lục đạo chúng sanh.
Bần cùng vô phước huệ.
Nhập sanh tử hiểm đạo.
Tương tục khổ bất đoạn.                                                    
Thị dã.

* Trang 649 *
device

天道雖是樂因,不出輪迴苦本。人道之中其苦無量。何况四惡道之苦乎。
              今將人中所見之苦,略說幾種以示之。只這色身,誰信身爲苦本。盡貪世樂,不知樂是苦因。浮生易度,豈是久居。幻質非堅,總歸磨滅。
              何謂也。衆等各觀自身,從頭至足,其中但有三十六物。髪,毛,爪,齒,眵,淚,涕,涶,垢汙二便,皮,膚,血,肉,筋,脈,骨,髓,肪,膏,腦,膜,脾,腎,心,肺,肝,膽,腸,胃,赤白痰,癊,生熟二臓,如是九孔長流。
              是故經言。此身衆苦所集,一切皆是不淨。何以故。人身之內有八萬尸蟲在中而住。
            靜地思之,甚可患厭。且夫六根完具者猶可。其中又有眼瞎,耳聾者。腳跛,手折者。腰跎,背曲者。口啞,舌短者。鼻爛,嘴斜者,唇缺,齒咼者。頭癩髪黃者。頂頰上生癅者。足不能行而手移者。生瘡毒流膿出血者。生痳瘋㾩癬臭穢者。

* Trang 650 *
device

Thiên đạo tuy thị lạc nhân, bất xuất luân hồi khổ bổn. Nhân đạo chi trung kỳ khổ vô lượng, hà huống tứ ác đạo chi khổ hồ?
Kim tương nhân trung sở kiến chi khổ, lược thuyết kỷ chủng dĩ thị chi. Chỉ giá sắc thân, thùy tín thân vi khổ bổn. Tận tham thế lạc, bất tri lạc thị khổ nhân. Phù sanh dị độ, khởi thị cửu cư. Huyễn chất phi kiên, tổng quy ma diệt.
Hà vị dã? Chúng đẳng các quan tự thân, tùng đầu chí túc, kỳ trung đãn hữu tam thập lục vật, phát, mao, trảo, xỉ, si, lệ, thế, thóa, cấu, ô, nhị tiện, bì, phu, huyết, nhục, cân, mạch, cốt, tủy, phương, cao, não, mạc, tỳ, thận, tâm, phế, can, đảm, trường, vị, xích bạch đàm, ấm, sanh thục nhị tạng, như thị cửu khổng trường lưu.
Thị cố kinh ngôn: Thử thân chúng khổ sở tập, nhất thiết giai thị bất tịnh. Hà dĩ cố? Nhân thân chi nội, hữu bát vạn thi trùng tại trung nhi trụ.
Tĩnh địa tư chi, thậm khả hoạn yếm. Thả phù lục căn hoàn cụ giả du khả. Kỳ trung hựu hữu nhãn hạt, nhĩ lung giả;  cước  bả,  thủ  chiết  giả;  yêu  đà,  bối  khúc  giả;  khẩu  á, thiệt đoản giả; tỷ lạn, chủy tà giả; thần khuyết, xỉ qua giả; đầu lại, phát hoàng giả; đảnh giáp thượng sanh lưu giả; túc bất năng hành nhi thủ di giả; sanh sang độc lưu nồng xuất huyết giả; sanh lâm phong quai, tiển xú uế giả.

* Trang 651 *
device

生爲奴婢而恆受打罵者。生在邊地下賤,與畜類無異者。所言身中之苦,說不能盡。復有八苦交煎,無時暫。何未八苦。生苦,老苦,病苦,死苦,怨懀會苦,愛別離苦,求不得苦,五陰熾盛輪轉苦。是謂八苦也。八苦之中其苦無
數,智者自明之。
              復有多種橫死之苦,不能保耶。或餓死者,凍死者,炎熱逼惱而死者,飲食過度而死者。爲酒而死者,爲色而死者,爲財而死者,爲氣而死者,火焚而死者,水溺而死者,山崖石壁而壓死者,屋倒牆頽而壓死者,家遭刦賊而殺死者,路逢強盗而殺死者,車輾馬踏而死者,入陣戰鬭而死者,犯王法而死者,染時疫而死者。
              夢魘而死者,鬼迷而死者,入邪而死者,癡癲而死者,虎齧而死者,蛇傷而死者,天雷而誅死者,惡神而打死者,毒藥蠱物而暗害死者,負屈難伸而呪咀死者。
            中風而死者,產難而死者, 腸沙而急死者,擲瓦石悞死者,上高而跌死者,驚怖而憂死者,

* Trang 652 *
device

Sanh vi nô tỳ, nhi hằng thọ đả mạ giả. Sanh tại biên địa hạ tiện dữ súc loại vô dị giả. Sở ngôn thân trung chi khổ, thuyết bất năng tận. Phục hữu bát khổ giao tiễn, vô thời tạm tức. Hà vị bát khổ? Sanh khổ, lão khổ, bệnh khổ, tử khổ, oán tắng hội khổ, ái biệt ly khổ, cầu bất đắc khổ, ngũ ấm xí thạnh luân chuyển khổ, thị vị bát khổ dã. Bát khổ chi trung kỳ khổ vô số, trí giả tự minh chi.
Phục hữu đa chủng hoạnh tử chi khổ, bất năng bảo da. Hoặc ngạ tử giả, đống tử giả, viêm nhiệt bức não nhi tử giả, ẩm thực quá độ nhi tử giả, vị tửu nhi tử giả, vị sắc nhi tử giả, vị tài nhi tử giả, vị khí nhi tử giả, hỏa phần nhi tử giả, thủy nịch nhi tử giả, sơn nhai thạch bích nhi áp tử giả, ốc đảo tường đồi nhi áp tử giả, gia tao kiếp tặc nhi sát tử giả, lộ phùng cường đạo nhi sát tử giả, xa niễn mã đạp nhi tử giả, nhập trận chiến đấu nhi tử giả, phạm vương pháp nhi tử giả, nhiễm thời dịch nhi tử giả.
Mộng yểm nhi tử giả. Quỷ mê nhi tử giả. Nhập tà nhi tử giả. Si điên nhi tử giả. Hổ niết nhi tử giả. Xà thương nhi tử giả. Thiên lôi nhi tru tử giả. Ác thần nhi đả tử giả. Độc dược cổ vật nhi ám hại tử giả. Phụ khuất nan thân nhi chú trớ tử giả.
Trúng phong nhi tử giả. Sản nan nhi tử giả. Đấu tràng sa nhi cấp tử giả. Trịch ngõa thạch nhi ngộ tử giả. Thướng cao nhi điệt tử giả. Kinh bố nhi ưu tử giả. Cầu danh bất toại

* Trang 653 *
device

求名不遂而死者。謀利不得而死者,自縊刺刎而死者,自投水火而死者。復有多種不能盡述於戲。
              復有處世作做家之苦,再示幾端。有貧竆男女之苦。有富貴男女之苦。富貴者,恐失所而憂。者,貧竆欲所得而憂。貧富憂苦雖不同,然其跋涉則一也。
              何哉。人生世閒男婚女稼,官司門戶人情往來,迎賓待客。創造房屋,置賣田園。建立墳塋,春秋祭祀。殺生害命禱鬼求神。
              士農工商,生涯活計,播秧下種,運水搬柴,洗染縫縺,紡綿績苧,收曬舂磨,煮飯調羹。洗靣梳頭,登厠澡浴。去塵掃地,整漏遮修。執捉施爲,幸勤顧管。奔波勞碌,日用所須。曉夜尋思,千方萬計。若說當家之事,違微細端,筆不能盡。
              吁。富貴猶可措辦,貧竆揭債支撑。何以故。其中或有典賣房屋基址者,典賣山園田地者,典賣衣裳什物者,典賣妻妾兒女者。如此因由,無不是苦。

* Trang 654 *
device

toại nhi tử giả. Mưu lợi bất đắc nhi tử giả. Tự ải thứ vẫn nhi tử giả. Tự đầu thủy hỏa nhi tử giả. Phục hữu đa chủng, bất năng tận thuật ư hý.
Phục hữu xử thế tố gia chi khổ, tái thị kỷ đoan. Hữu bần cùng nam nữ chi khổ. Hữu phú quý nam nữ chi khổ. Phú quý giả, khủng thất sở nhi ưu. Bần cùng giả, dục sở đắc nhi ưu. Bần phú ưu khổ tuy bất đồng. Nhiên kỳ bạt thiệp tắc nhất dã.
Hà tai. Nhân sanh thế gian, nam hôn nữ giá, quan ty môn hộ nhân tình vãng lai, nghinh tâm đãi khách. Sáng tạo phòng ốc, trí mại điền viên. Kiến lập phần doanh, xuân thu tế tự. Sát sanh hại mạng, đảo quỷ cầu thần.
Sĩ  nông  công  thương,  sanh  nhai  hoạt  kế,  bả  ương  há chủng,  vận  thủy  ban  sài,  tẩy  nhiễm  phùng  liên,  phưởng miên  tích  chữ,  thâu  sái  thung  ma,  chữ  phạn  điều  canh. Tẩy diện sơ đầu, đăng xí tháo dục. Khứ trần tảo địa, chỉnh lậu giá tu. Chấp tróc thi vi, hạnh cần cố quản. Bôn ba lao lục, nhật dụng sở tu, hiểu dạ tầm tư, thiên phương vạn kế. Nhược thuyết đương gia chi sự, vi tế đa đoan, bút bất năng tận.
Hu! Phú quý du khả thố biện. Bần cùng yết trái chi sanh. Hà dĩ cố? Kỳ trung hoặc hữu điển mại phòng ốc cơ chỉ giả. Điển mại sơn viên điền địa giả. Điển mại y thường thập vật giả. Điển mại thê thiếp nhi nữ giả. Như thử nhân do, vô bất thị khổ.

* Trang 655 *
device

復有多種,再說數般。饑渴又是苦。痛痒又是苦。熱極又是苦。寒極又是苦。蚊蠅蚤蝨叮齩又是苦。蜈蚣惡犬傷殘又是苦。雨多又是苦。旱多又是苦。蝗蟲來侵又是苦。茺年來到又是苦。狂風卒至又是苦。雷電驚人又是苦。家眷不安又是苦。地方反亂又是苦。復有苦中之苦,難可悉陳。
              噫。此上苦緣,還是人中小苦。若作惡業罪障,永墮地獄,餓鬼,畜生,受其大苦,况人閒之小苦乎。
              悲夫。世人不知是苦,反要亂作胡行。不忠,不孝,不仁,不義,以強陵弱,以貴輕賤,以富輕貧,以曲枉直,以大壓小,以下慢上。如此非爲,展轉沒在苦海矣。
              嗟乎。我今重重苦口,三復丁寧。欲令天下人盡持齋戒,齊念彌陀,同出苦輪共登樂土。
            諸仁者。要知病來死來,那件替得你也。縱有父母公婆,夫妻兒女,富貴功名,金銀錢寶,盡皆無用處也。唯當各自努力,預辦前

* Trang 656 *
device

Phục hữu đa chủng, tái thuyết sổ ban. Cơ khát hựu thị khổ. Thống dương hựu thị khổ. Nhiệt cực hựu thị khổ. Hàn cực hựu thị khổ. Văn dăng tảo sắt đinh giảo hựu thị khổ, Ngô công ác khuyển thương tàn hựu thị khổ. Vũ đa hựu thị khổ. Hạn đa hựu thị khổ. Hoàng trùng lai xâm hựu thị khổ. Xung niên lai đáo hựu thị khổ. Cuồng phong thốt chí hựu thị khổ. Lôi điện kinh nhân hựu thị khổ. Gia quyến bất an hựu thị khổ. Địa phương phản loạn hựu thị khổ. Phục hữu khổ trung chi khổ, nan khả tất trần.
Y! Thử thượng khổ duyên, hoàn thị nhân trung tiểu khổ. Nhược tác ác nghiệp tội chướng, vĩnh đọa địa ngục, ngạ quỷ, súc sanh, thọ kỳ đại khổ, huống nhân gian chi tiểu khổ hồ!
Bi phù. Thế nhân bất tri thị khổ, phản yếu loạn tác hồ hành. Bất hiếu, bất nhân, bất nghĩa. Dĩ cường lăng nhược, dĩ quý khinh tiện, dĩ phú khi bần, dĩ khúc uổng trực, dĩ đại yểm tiểu, dĩ hạ mạn thượng. Như thử phi vi, triển chuyển một tại khổ hải hỹ.
Ta hồ! Ngã kim trùng trùng khổ khẩu, tam phục đinh ninh. Dục linh thiên hạ nhân tận trì trai giới, tề niệm Di-đà, đồng xuất khổ luân, cộng đăng lạc độ.
Chư nhân giả! Yếu tri bệnh lai tử lai, na kiện thế đắc nễ dã. Túng hữu phụ mẫu công bà, phu thê nhi nữ, phú quý công danh, kim ngân tiền bảo, tận giai vô dụng xứ dã. Duy đương các tự nỗ lực, dự biên tiền trình. Huống dĩ quang

* Trang 657 *
device

 
Quy Nguyên Trực Chỉ