LOGO VNBET
Đến tiểu kiếp thứ hai mươi, từ lúc tuổi thọ con người là 10 tuổi tăng dần cho đến 84.000 tuổi thì giai đoạn kiếp trụvừa dứt, bấy giờ đức Phật Lâu-chísẽ ra đời, do bổn nguyện của ngài là ra đời vào lúc kiếp tăng.
Khi giai đoạn kiếp hoạiđến, sẽ có ba tai kiếp lớn xảy ra. Về sự tướng của ba tai kiếp lớn và ba tai kiếp nhỏ, đã có nói đầy đủ ở quyển trung,(1)trong bài Long hoa tam hội
___________________________________________________
 
(1)Xem bài Lược nói về Long Hoa tam hội, trang 770. 

Thi-ca-la-việt lục phương lễ kinh

Phật  tại  Vương  Xá  thành,  thần  triêu  khất  thực,  diêu kiến Kê túc sơn trung hữu trưởng giả tử danh Thi-ca-la-việt, nghiêm đầu tẩy thấu, trước khiết tịnh y, đông hướng tứ bái, nam hướng tứ bái, tây hướng tứ bái, bắc hướng tứ bái, hướng thiên tứ bái, hướng địa tứ bái.
Phật đáo kỳ gia vấn chi: Hà vi?
Thi-ca-la-việtngôn: Tại thử lục hướng bái.
Phật ngôn: Lục hướng bái thử thị hà pháp?
Thi-ca-la-việtngôn: Phụ mẫu tại thời giáo ngã, tảo khởi lục hướng bái, bất tri hà vi. Kim phụ táng vong, bất cảm vi mạng

* Trang 1149 *
device

佛言。父教汝六向拜,不以身拜之。汝錯會其父意也。
            尸迦羅越便長跪言。願佛為我解此六向拜義。
            佛言。諦聽。內著心中,爲汝詳解。其有長者智人能斷六惡法,便是拜六方。
            何爲六惡法。一者喜飲酒。二者喜博弈。三者喜早臥晚起。四者喜請客。五者喜與惡知識結交。六者喜殺生,謾騙,貪愛他人婦女。若能除此六事,卽是禮拜六方。
            汝若不除,禮拜何益。復使惡名流布,家圜不治,錢財耗減,己身羸憊,善行日廢,遐邇不敬。
            長者子。當用擇其善者而從之,其不善者而遠之。我無量劫來常親近善知識,今得成佛。
            佛復告尸迦羅越。言東向拜者,謂子事父母當有五事。一者孝敬定省,常令父母歡喜。二者早起勅令奴婢,作其飯食,勤儉治家。三

* Trang 1150 *
device

Phật ngôn: Phụ giáo nhữ lục hướng bái, bất dĩ thân bái chi, nhữ thố hội kỳ phụ ý dã.
Thi-ca-la-việt tiện  trường  quỳ  ngôn:  Nguyện  Phật  vị ngã giải thử lục hướng bái nghĩa.
Phật ngôn: Đế thính! Nội trước tâm trung, vị nhữ tường giải. Kỳ hữu trưởng giả trí nhân, năng đoạn lục ác pháp, tiện thị bái lục phương.
Hà vị lục ác pháp? Nhất giả hỷ ẩm tửu, nhị giả hỷ bác dịch, tam giả hỷ tảo ngọa vãn khởi, tứ giả hỷ thỉnh khách, ngũ giả hỷ dữ ác tri thức kết giao, lục giả hỷ sát sanh, mạn phiến, tham ái tha nhân phụ nữ. Nhược năng trừ thử lục sự, tức thị lễ bái lục phương.
Nhữ nhược bất trừ, lễ bái hà ích? Phục sử ác danh lưu bố, gia viên bất trị, tiền tài hao giảm, kỷ thân luy bại, thiện hành nhật phế, hà nhĩ bất kính?
Trưởng giả tử! Đương dụng trạch kỳ thiện giả nhi tùng chi,  kỳ  bất  thiện  giả  nhi  viễn  chi.  Ngã  vô  lượng  kiếp  lai, thường thân cận thiện tri thức, kim đắc thành Phật.
Phật phục cáo Thi-ca-la-việt: Ngôn đông hướng bái giả, vị tử sự phụ mẫu, đương hữu ngũ sự. Nhất giả hiếu kính định tỉnh, thường linh phụ mẫu hoan hỷ. Nhị giả tảo khởi sắc linh nô tỳ, tác kỳ ẩm thực, cần kiệm trị gia. Tam giả đại kỳ phụ mẫu cù lao. Tứ giả đương niệm phụ mẫu ân đức.

* Trang 1151 *
device

者代其父母劬勞。四者當念父母恩德。五者父母疾病,當懷憂慼,求醫治之。
            父母視子亦有五事。一者當念令去惡就善。二者當教親近智人。三者當教勤謹學問。四者當令及時娶婦。五者家中所有財產悉當與之。
            南向拜者,謂弟子事師,當有五事。一者當敬畏之。二者當依其訓導。三者所以浣濯修治當力爲之。四者勤學不厭。五者過後當以仰望讚德,切勿談其過失。
            師教弟子亦有五事。一者誨人不倦,當令疾知。二者要勝他人弟子。三者欲令知見不忘。四者有疑難處當為說明。五者欲令弟子智慧超過於師。
            西向拜者,謂婦事夫當有五事。一者夫從外來,當起迎之。二者夫出不在,當炊蒸掃除,敬心相待。三者不得婬心于外,當用堅守閨門。四者若罵言,不得應口作其怒色,所有教誡當承奉之,所有什物不得藏匿自用。五者待夫先寢,然後照管方睡。

* Trang 1152 *
device

đức. Ngũ giả phụ mẫu tật bệnh, đương hoài ưu thích, cầu y trị chi.
Phụ mẫu thị tử diệc hữu ngũ sự. Nhất giả đương linh khử  ác  tựu  thiện.  Nhị  giả  đương  giáo  thân  cận  trí  nhân. Tam giả đương giáo cần cẩn học vấn. Tứ giả đương linh cập thời thú phụ. Ngũ giả gia trung sở hữu tài sản tất đương dữ chi.
Nam hướng bái giả, vị đệ tử sự sư hữu ngũ sự. Nhất giả đương kính úy chi. Nhị giả đương y kỳ huấn đạo. Tam giả sở dĩ hoán trạc tu trị đương lực vi chi. Tứ giả cần học bất yểm. Ngũ giả quá hậu đương dĩ ngưỡng vọng tán đức, thiết vật đàm kỳ quá thất.
Sư giáo đệ tử diệc hữu ngũ sự. Nhất giả hối nhân bất quyện, đương linh tật tri. Nhị giả yếu thắng tha nhân đệ tử. Tam giả dục linh tri kiến bất vong, Tứ giả hữu nghi nan xứ, đương vị thuyết minh. Ngũ giả dục linh đệ tử trí tuệ siêu quá ư sư.
Tây  hướng  bái  giả,  vị  phụ  sự  phu  đương  hữu  ngũ  sự. Nhất giả phu tùng ngoại lai đương khởi nghinh chi. Nhị giả phu xuất bất tại đương xuy chưng tảo trừ, kính tâm tương đãi. Tam giả bất đắc dâm tâm vu ngoại, đương dụng kiên thủ khuê môn. Tứ giả nhược mạ ngôn, bất đắc ứng khẩu tác kỳ nộ sắc, sở hữu giáo giới đương thừa phụng chi, sở hữu thập vật bất đắc tàng mặc tự dụng. Ngũ giả đãi phu tiên tẩm, nhiên hậu chiếu quản phương thụy.

* Trang 1153 *
device

夫視婦亦有五事。一者出入當用遞相恭敬。二者飯食當令稱時,勿令妻惱。三者妻欲衣服首飾,勿違其意。富者盡辦,貧者隨分。四者家中所有,悉用付之。五者不得外犯邪色令妻生疑異心。
            北向拜者,謂人相處親屬朋友,彼此皆有五事。一者彼此若作惡事,當用遞相勸化,呵諫止之。二者彼此有難有疾,當用看顧調和治之。三者彼此有家懷語,不得為外人說。四者當用各相敬歎,不斷往來,或時觸突不得惱恨。五者彼此貧富不等,當用扶持賑濟,所有美物當用分之。
            向地拜者,謂家主視奴僕客使婢,當有五事。一者先用知其饑渴寒暑,然後驅使。二者有病當為呼醫治之。三者不得妄鞭撻之,當用審問虛實然後責治。可恕者恕,恕不得者訓治之。四者若有纖小私財,不得奪之。五者給與物件當令平等,勿得仟偏心。
            奴僕使婢事主亦有五事。一者當用早起,勿令主呼。二者所應作者當自上心,勿勞

* Trang 1154 *
device

Phu thị phụ diệc hữu ngũ sự. Nhất giả xuất nhập đương dụng đệ tương cung kính. Nhị giả ẩm thực đương linh xứng thời, vật linh thê não. Tam giả thê dục y phục thủ sức, vật vi kỳ ý, phú giả tân biện, bần giả tùy phận. Tứ giả gia trung sở hữu tất dụng phó chi. Ngũ giả bất đắc ngoại phạm tà sắc, linh thê sanh nghi dị tâm.
Bắc hướng bái giả, vị nhân tương xử thân thuộc bằng hữu, bỉ thử giai hữu ngũ sự. Nhất giả bỉ thử nhược tác ác sự, đương dụng đệ tương khuyến hóa, ha gián chỉ chi. Nhị giả bỉ thử hữu nạn hữu tật, đương dụng khán cố điều hòa trị chi. Tam giả bỉ thử hữu gia hoài ngữ, bất đắc vị ngoại nhân thuyết. Tứ giả đương dụng các tương kính thán bất đoạn vãng lai, hoặc thời xúc đột bất đắc não hận. Ngũ giả bỉ thử bần phú bất đẳng, đương dụng phò trì chẩn tế, sở hữu mỹ vật đương dụng phân chi.
Hướng địa bái giả, vị gia chủ thị nô bộc sử tỳ, đương hữu ngũ sự. Nhất giả tiên dụng tri kỳ cơ khát hàn thử, nhiên hậu khu sử. Nhị giả hữu bệnh đương vị hô y trị chi. Tam giả  bất  đắc  vọng  tiên  thát  chi,  đương  dụng  thẩm  vấn  hư thật, nhiên hậu trách trị. Khả thứ giả thứ, thứ bất đắc giả huấn trị chi. Tứ giả nhược hữu tiêm tiểu tư tài bất đắc đoạt chi. Ngũ giả cấp chỉ vật kiện đương linh bình đẳng, vật đắc thiên tâm.
Nô bộc sử tỳ sự chủ diệc hữu ngũ sự. Nhất giả đương dụng tảo khởi, vật linh chủ hô. Nhị giả sở ưng tác giả đương tự thượng tâm, vật lao chủ sử. Tam giả đương ái tích

* Trang 1155 *
device

主使。三者當愛惜主物,不得棄捐作賤。四者主翁出入當用小心迎送。五者只宜稱譽主翁,不得說其過惡。
            向天拜者,謂人供養沙門善知識,當用五事。一者以眞實心向之。二者恭敬承事不以爲勞。三者數問道理。四者應聞思修。五者請决念佛參禪之旨,晝夜當勤。
            沙門善知識亦以五事開示其人。一者教之布施,持戒,忍辱,精進,定心,智慧。二者教之威儀禮節,勿令放肆。三者教之言行相顧,寧使少言多行,不可少行多言。四者教之勤禮三寶,悲愍大小生靈。五者教之回向,發願求生淨土,得菩提道,復度羣情。
            如是行之,名為敬順父命禮拜六方。若不如斯,縱拜無益。
            爾時尸迦羅越卽受五戒,慇懃禮佛。佛以重說偈言。
鷄鳴當早起,  
被衣徐下牀。
澡漱令嚴潔,  
兩手捧香花。

* Trang 1156 *
device

chủ vật, bất đắc khí quyên tác tiện. Tứ giả chủ ông xuất nhập đương dụng tiểu tâm nghinh tống. Ngũ giả chỉ nghi xưng dự chủ ông, bất đắc thuyết kỳ quá ác.
Hướng thiên bái giả vị nhân cúng dường sa-môn, thiện tri  thức  đương  dụng  ngũ  sự.  Nhất  giả  dĩ  chân  thật  tâm hướng chi. Nhị giả cung kính thừa sự bất dĩ vi lao. Tam giả sổ vấn đạo lý. Tứ giả ưng văn tư tu. Ngũ giả thỉnh quyết niệm Phật tham thiền chi chỉ, trú dạ đương cần.
Sa-môn, thiện tri thức diệc dĩ ngũ sự khai thị kỳ nhân. Nhất giả giáo chi bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tấn, định tâm, trí huệ. Nhị giả giáo chi oai nghi lễ tiết, vật linh phóng tứ. Tam giả giáo chi ngôn hành tương cố, ninh sử thiểu ngôn đa hành, bất khả thiểu hành đa ngôn. Tứ giả giáo chi cần lễ Tam bảo, bi mẫn đại tiểu sanh linh. Ngũ giả giáo chi hồi hướng phát nguyện cầu sanh Tịnh độ, đắc Bồ-đề đạo phục độ quần tình.
Như thị hành chi, danh vi kính thuận phụ mạng lễ bái lục phương. Nhược bất như tư, túng bái vô ích.
Nhĩ thời Thi-ca-la-việt tức thọ ngũ giới, ân cần lễ Phật. Phật dĩ trùng thuyết kệ ngôn:
Kê minh đương tảo khởi,
Bị y từ hạ sàng.
Tháo thấu linh nghiêm khiết,
Lưỡng thủ phủng hương hoa.

* Trang 1157 *
device

剔燈換淨水,
供養佛法僧。
合掌恭敬禮,
發願報四恩。
六度法門中,
一一當修學。
布施度慳貪,
持戒度毀犯。
忍辱度瞋恚,
精進度昏沈。
定心度散亂,
智慧度愚癡。
光陰不待人,
勤行莫放逸。
生老病死苦,
人命不久停。
况復臨終時,
無親可恃怙。
無處可隱藏,
無藥可救治。
天福尙有盡,
人福有幾長。

* Trang 1158 *
device

Dịch đăng hoán tịnh thủy,
Cúng dường Phật, Pháp, Tăng.
Hiệp chưởng cung kính lễ,
Phát nguyện báo tứ ân.
Lục độ pháp môn trung,
Nhất nhất đương tu học.
Bố thí độ xan tham,
Trì giới độ hủy phạm,
Nhẫn nhục độ sân nhuế,
Tinh tấn độ hôn trầm,
Định tâm độ tán loạn,
Trí huệ độ ngu si.
Quang âm bất đãi nhân,
Cần hành mạc phóng dật.
Sanh lão bệnh tử khổ,
Nhân mạng bất cửu đình.
Huống phục lâm chung thời,
Vô thân khả thị hỗ.
Vô xứ khả ẩn tàng,
Vô dược khả cứu trị.
Thiên phước thượng hữu tận,
Nhân phước hữu kỷ trường.

* Trang 1159 *
device

父母妻子居,
盡如寄宿客。
夜裏共安身,
天明各消散。
無常亦如是,
預辦佛資糧。
况以六道中,
輪迴無暫已。
今幸得人身,
復聞深妙法。
自行當化他,
彼此俱利益。
六度爲舟船,
能超生死海。
極樂阿彌陀,
願力不思議。
接引上金堦,
親受菩提記。
四衆當奉行,
應求生彼國。
尸迦羅越子,
聞佛所說言,
踊躍甚歡忻,
作禮而信受。

* Trang 1160 *
device

Phụ mẫu thê tử cư,
Tận như ký túc khách.
Dạ lý cộng an thân,
Thiên minh các tiêu tán.
Vô thường diệc như thị,
Dự biện Phật tư lương.
Huống dĩ lục đạo trung,
Luân hồi vô tạm dĩ.
Kim hạnh đắc nhân thân,
Phục văn thâm diệu pháp,
Tự hành đương hóa tha,
Bỉ thử câu lợi ích.
Lục độ vi chu thuyền,
Năng siêu sanh tử hải.
Cực Lạc A-di-đà,
Nguyện lực bất tư nghị.
Tiếp dẫn thướng kim giai,
Thân thọ Bồ-đề ký.
Tứ chúng đương phụng hành,
Ưng cầu sanh bỉ quốc.
Thi-ca-la-việt tử,
Văn Phật sở thuyết ngôn,
Dũng dược thậm hoan hân,
Tác lễ nhi tín thọ.

* Trang 1161 *
device

 
Quy Nguyên Trực Chỉ