LOGO VNBET
Tông kính yếu ngữ

Vĩnh Minh Tông kính vân: Tâm năng tác Phật, tâm tác chúng sanh, tâm tác thiên đường, tâm tác địa ngục; tâm dị tắc thiên sai cạnh khởi, tâm bình tắc pháp giới thản nhiên; tâm phàm tắc tam độc oanh triền, tâm thánh tắc lục thông tự tại; tâm không tắc nhất đạo thanh tịnh, tâm hữu tắc vạn cảnh tung hoành. Chánh sở vị: Tâm sanh pháp sanh, tâm diệt pháp diệt.
Như cốc ứng thanh, ngữ hùng nhi hưởng lệ, tợ kính giám tượng,  hình  khúc  nhi  ảnh  tà.  Như  nhân  thuyết  tạc  mai, khẩu trung tự nhiên thủy xuất. Thuyết tuấn lĩnh, túc hạ dĩ hữu toan đông. Dạ thằng bất động, nghi chi vi xà. Ám thất bổn không, bố chi hữu quỷ.
Cố tri vạn pháp do tâm, nhất thiết tại ngã. Nội hư ngoại chung  bất  thật,  ngoại  tế  nội  chung  bất  thô.  Thiện  nhân chung trị thiện duyên, ác hành nan đào ác cảnh, chỉ tại tối sơ nhất niệm, trí thử thăng trầm.
Chư nhân giả, dục ngoại an hòa, đãn nội ninh tịnh, tâm hư cảnh tịch. Niệm khởi pháp sanh, thủy trược ba hôn, đàm thanh thủy lãng. Tu hành chi yếu, mi xuất ư tư. Chánh thị dục đoạn kỳ lưu, đãn tắc kỳ nguyên. Dục miễn kỳ sanh, đãn đoạn kỳ căn, bất dụng đa công, tối vi tỉnh yếu.
Cố  Thông  tâm  luận  vân:  Phược  tùng  tâm  phược,  giải tùng tâm giải, giải phược tùng tâm, bất quan dư xứ. Xuất

* Trang 779 *
device

從心。不關餘處。出要之術。唯有觀心。觀心得悟一切俱了。
              且夫不離一眞之境,化儀百變。是以箭穿石虎,非功力之所能。醉告三軍。豈麴蘗之所造。筍抽寒谷。非陽和之所生。魚躍氷河。豈網羅之所致。悉為心感。顯此靈通。應知動作施為。皆自心之力。若或信受。具此力能。則廣闢障門。盡枯業海矣。
              又云。因心立法,隨法得名。處聖稱真。居凡號俗。似金作器。隨器得名。在指曰鐶。飾臂名釧。則一心不動。執別號而萬法成差。真金匪移。認異名而千器不等。
              若知法法全心作。器器盡金成。名相不相干。是非焉能惑。又如圓器與方器。名字不同。若生金與熟金。言說有異。均原究體。萬法皆空。得旨忘緣,觸途無寄。
            夫名因體立,體逐名生。體空而名無所施。名虛而體無所起。名體互寂。萬法無生。唯一真心。更無所有。

* Trang 780 *
device

yếu chi thuật, duy hữu quán tâm, quán tâm đắc ngộ, nhất thiết câu liễu.
Thả phù, bất ly nhất chân chi cảnh, hóa nghi bách biến, thị dĩ tiễn xuyên thạch hổ, phi công lực chi sở năng. Túy cáo tam quân, khởi khúc bách chi sở tạo, duẩn trừu hàn cốc, phi dương hòa chi sở sanh. Ngư dược băng hà, khởi võng la chi sở trí. Tất vi tâm cảm, hiển thử linh thông. Ưng tri động tác thi vi, giai tự tâm chi lực. Nhược hoặc tín thọ cụ thử lực năng, tắc quảng tịch chướng môn, tận khô nghiệp hải hỹ.
Hựu vân: Nhân tâm lập pháp, tùy pháp đắc danh, xử thánh xưng chân, cư phàm hiệu tục, tự kim tác khí, tùy khí đắc danh, tại chỉ viết hoàn, sức tý danh xuyến, tắc nhất tâm bất động, chấp biệt hiệu, nhi vạn pháp thành sai. Chân kim phỉ di, nhận dị danh, nhi thiên khí bất đẳng.
Nhược tri pháp pháp toàn tâm tác, khí khí tận kim thành, danh tướng bất tương can, thị phi yên năng hoặc? Hựu như viên khí dữ phương khí, danh tự bất đồng, nhược sanh kim dữ thục kim, ngôn thuyết hữu dị. Quân nguyên cứu thể, vạn pháp giai không; đắc chỉ vong duyên, xúc đồ vô ký.
Phù danh nhân thể lập, thể trục danh sanh, thể không nhi danh vô sở thi, danh hư nhi thể vô sở khởi, danh thể hỗ tịch, vạn pháp vô sanh, duy nhất chân tâm, cánh vô sở hữu.

* Trang 781 *
device

因凡立聖,聖本無名。從俗顯真。真元不立。並依世俗文字。對待而生。文字又空。空亦無寄。若是上機大士。胡假名相發揚。對境而念念知宗。遇緣而心心契道。是爲第一義。是名最上乘。世之甚希有。
              先德云。圓宗罕遇猶芥子投於針鋒。正法難逢。似盲龜值於浮木。若非夙熏乘種。久積善根。焉偶斯文。親得傳受。
              所以古人重教輕財。則輸金若市。或忘身為法。則輸金若市。忘爲法,則立雪幽庭。且金是身外之浮財,豈齊至教。命是一期之業報。曷等真詮。
            故知訓格之言,不得暫捨。可以鏤於骨,書於紳,染于神。熏于識。所以楚莊。輕千乘之國。而重申叔一言。范獻賤萬畝之田。以貴舟人片說。此乃成家立國。尚輕珍重言。況宗鏡中。言下契無生。聞之成大道。寧容輕慢乎。

* Trang 782 *
device

Nhân phàm lập thánh, thánh bổn vô danh, tùng tục hiển chân, chân nguyên bất lập. Tịnh y thế tục danh tự, đối đãi nhi sanh. Văn tự diệc không, không diệc vô ký. Nhược thị thượng cơ đại sĩ, hồ giả danh tướng phát dương? Đối cảnh nhi niệm niệm tri tông, ngộ duyên nhi tâm tâm khế đạo. Thị vi đệ nhất nghĩa, thị danh tối thượng thừa. Quả đạt thử tông nhân, thế chi thậm hy hữu.
Tiên đức vân: Viên tông hãn ngộ, do giới tử đầu ư châm phong. Chánh pháp nan phùng, tự manh quy trực ư phù mộc. Nhược phi túc huân thừa chủng, cửu tích thiện căn, yên ngẫu tư văn, thân đắc truyền thọ?
Sở dĩ cổ nhân trọng giáo khinh tài, tắc thâu kim nhược thị. Vong thân vị pháp, tắc lập tuyết u đình. Thả kim thị thân ngoại chi phù tài, khởi tề chí giáo? Mạng thị nhất kỳ chi nghiệp báo, hạt đẳng chân thuyên?
Cố  tri  huấn  cách  chi  ngôn,  bất  đắc  tạm  xả,  khả  dĩ  lũ ư cốt, thư ư thân, nhiễm vu thần, huân vu thức. Sở dĩ Sở Trang  khinh  thiên  thặng  chi  quốc,  nhi  trọng  Thân  thúc nhất ngôn. Phạm Hiến tiện vạn mẫu điền, dĩ quý châu nhân phiến  thuyết.  Thử  nãi  thành  gia  lập  quốc,  thượng  khinh trân trọng ngôn. Huống Tông kính trung, ngôn hạ khế vô sanh, văn chi thành đại đạo, ninh dung khinh mạn hồ?

* Trang 783 *
device

 
Quy Nguyên Trực Chỉ