LOGO VNBET
một niệm quay về quán chiếu tự tâm, tu theo pháp xuất thế, phát nguyện lìa bỏ cõi Ta-bà, cầu sanh về Tịnh độ. Khác nào như người khách tha hương đã lâu, nay nhớ nghĩ muốn quay  về  quê  cũ.  Cái  tâm  nguyện  muốn  sanh  về  Tịnh  độ, muốn thành quả Phật, sao có thể đồng với những ý tưởng sai quấy của kẻ phàm phu?
Trong bài sám Tịnh độ có nói rằng:
Nguyện khi tôi xả bỏ thân này,
Trừ được hết thảy mọi chướng ngại.
Trước mắt thấy Phật A-di-đà,
Liền được vãng sanh về Tịnh độ.
Nên có lời rằng:
Một khi thẳng bước trên đường chánh,
Mới hay từ trước dụng tâm tà.
 
Từ chiếu Tông Chủ thị niệm Phật nhân phát nguyện kệ

Di-đà tiết yếu vân: Niệm Phật chi nhân, tối cấp nhất sự, bất thiện tương ưng.
Hà dĩ cố? Tuy vân trì giới, niệm Phật, bất tằng phát tâm nguyện sanh Tịnh độ. Giai thị mai đầu quá nhật, tự thất thiện lợi.

* Trang 181 *
device

大凡念佛先要發心欲超生死,往生淨土。須以大願自爲主意。常須念佛,早晚專心禮拜彌陀。如朝帝主,兩不失時。日近日親,心口與佛相應。去佛不遠,口念心想,心願見佛,發深重願,决信無疑。
日久歲深,工夫純熟,自然三昧成就。臨命終時,彌陀接引,淨土現前。更願現在之內常遇善知識,不値邪見師。無惑我心,不生懈怠。若也。如此念佛,深信,發願,是信行願,三不虧也。
臨終見佛卽非外來,盡是唯心顯現。猶如種子在地,逢春發生。豈是外來,皆從地出也。今之修行,亦爾念佛,信願納在八識心地。臨終發現淨土,彌陀,卽非外來,皆從自心出也。
偈云。
萬法從心生,
萬法從心滅。
我佛大沙門,
常作如是說。

* Trang 182 *
device

Đại phàm niệm Phật tiên yếu phát tâm dục siêu sanh tử vãng sanh Tịnh độ. Tu dĩ đại nguyện tự vi chủ ý. Thường tu niệm Phật, tảo vãn chuyên tâm lễ bái Di-đà. Như triêu đế chủ, lưỡng bất thất thời. Nhật cận nhật thân, tâm khẩu dữ Phật tương ưng. Khứ Phật bất viễn, khẩu niệm tâm tưởng, tâm nguyện kiến Phật, phát thâm trọng nguyện, quyết tín vô nghi.
Nhật cửu tuế thâm, công phu thuần thục, tự nhiên Tammuội thành  tựu. Lâm  mạng  chung  thời,  Di-đà tiếp  dẫn, Tịnh độ hiện tiền. Cánh nguyện hiện sanh chi nội, thường ngộ thiện tri thức, bất trị tà kiến sư. Vô hoặc ngã tâm, bất
sanh giải đãi. Nhược dã. Như thử niệm Phật, thâm tín, phát nguyện, thị tín hạnh nguyện, tam bất khuy dã.
Lâm chung kiến Phật, tức phi ngoại lai, tận thị duy tâm hiển hiện. Du như chủng tử tại địa, phùng Xuân phát sanh. Khởi thị ngoại lai, giai tùng địa xuất dã? Kim chi tu hành, diệc nhĩ niệm Phật, tín, nguyện, nạp tại bát thức tâm địa. Lâm chung phát hiện Tịnh độ, Di-đà, tức phi ngoại lai, giai tùng tự tâm xuất dã.
Kệ vân:
Vạn pháp tùng tâm sanh,
Vạn pháp tùng tâm diệt.
Ngã Phật đại sa-môn,
Thường tác như thị thuyết.

* Trang 183 *
device

持戒無信願,
不得生淨土。
唯得人天福,
福盡受輪迴,
展轉難脫離。
 
看經無慧眼,
不識佛深意。
後世得聰明,
亂心難出離。
 
不如念佛好,
現世無名利,
行坐不多羅,
則是阿彌陀。                                            
 
發願持戒力,
回向生樂國,
正是合行持,
千中不失一。

* Trang 184 *
device

Trì giới vô tín nguyện,
Bất đắc sanh Tịnh độ.
Duy đắc nhân thiên phước,
Phước tận thọ luân hồi,
Triển chuyển nan thoát ly.
 
Khán kinh vô huệ nhãn.
Bất thức Phật thâm ý,
Hậu thế đắc thông minh,
Loạn tâm nan xuất ly.
 
Bất như niệm Phật hảo,
Hiện thế vô danh lợi,
Hành tọa bất đa-la,
Tắc thị A-di-đà.
Phát nguyện trì giới lực,
Hồi hướng sanh Lạc quốc.
Chánh thị hiệp hành trì,
Thiên trung bất thất nhất.

* Trang 185 *
device

釋迦金口說,
彌陀親攝受。
諸佛皆護念,
諸天善護持。
 
見此念佛人,
與佛不相遠。
應當坐道場,
轉於大法輪,
普度無邊眾。
 
譬如貧家女,
腹孕轉輪王。
諸天常愛護,
貧女不自知,
腹中有貴子。
今此念佛人,
其意亦如是。
億佛常念佛,
不久當成佛。

* Trang 186 *
device

Thích-ca kim khẩu thuyết,
Di-đà thân nhiếp thọ,
Chư Phật giai hộ niệm,
Chư thiên thiện hộ trì.
 
Kiến thử niệm Phật nhân,
Dữ Phật bất tương viễn,
Ưng đương tọa đạo tràng.
Chuyển ư đại pháp luân,
Phổ độ vô biên chúng.
 
Thí như bần gia nữ,
Phúc dựng Chuyển luân vương.
Chư thiên thường ái hộ.
Bần nữ bất tự tri,
Phúc trung hữu quý tử.
 
Kim thử niệm Phật nhân,
Kỳ ý diệc như thị.
Ức Phật thường niệm Phật,
Bất cửu đương thành Phật

* Trang 187 *
device

諸佛常護持,
其人自不知,
我當生淨土。
卻要來後世,
再得生人中。
 
譬如貧人家,
地中有伏藏。
藏神常守護,
不令其有失。
 
貧人自不知,
家內有寶藏。
逐日趂客作,
求衣食自濟。
 
今此念佛人,
其意亦如是。
不知念佛人,
具足如來藏,

* Trang 188 *
device

Chư Phật thường hộ trì,
Kỳ nhân tự bất tri,
Ngã đương sanh Tịnh độ.
Khước yếu lai hậu thế,
Tái đắc sanh nhân trung.
 
Thí như bần nhân gia,
Địa trung hữu phục tàng,
Tạng thần thường thủ hộ,
Bất linh kỳ hữu thất.
Bần nhân tự bất tri,
Gia nội hữu bảo tạng.
Trục nhật sấn khách tác,
Cầu y thực tự tế.
 
Kim thử niệm Phật nhân,
Kỳ ý diệc như thị.
Bất tri niệm Phật nhân,
Cụ túc Như Lai tạng,

* Trang 189 *
device

自說我無分,
反要生人中。
 
譬如病人家,
自有眞妙藥,
不知妙藥性,
不能自治病。
每日牀枕邊,
痛苦受無量。
 
今此念佛人,
其意亦如是。
不知念佛心,
能滅貪瞋病。
能為大醫王,
能為大寶藏
利濟一切人。
 
能為大法王,
覆護一切眾。

* Trang 190 *
device

Tự thuyết ngã vô phần.
Phản yếu sanh nhân trung.
 
Thí như bệnh nhân gia,
Tự hữu chân diệu dược,
Bất tri diệu dược tánh,
Bất năng tự trị bệnh.
Mỗi nhật sàng chẩm biên,
Thống khổ thọ vô lượng.
 
Kim thử niệm Phật nhân,
Kỳ ý diệc như thị.
Bất tri niệm Phật tâm,
Năng diệt tham sân bệnh,
Năng vi đại y vương.
Năng vi đại bảo tạng,
Lợi tế nhất thiết nhân.
 
Năng vi đại pháp vương,
Phú hộ nhất thiết chúng.

* Trang 191 *
device

將謂是凡夫,
不得生淨土。
 
且自持齋戒,
後世願為人。
展轉竟修行,
方可生彼國。
 
多見修行人,
常作如是說。
不證彌陀願,
不合淨土經。
 
邪見障覆心,
畢竟難出離。
非是他人障,
皆是自障心。
 
今世不得生,
一蹉是百蹉。

* Trang 192 *
device

Tương vị thị phàm phu.
Bất đắc sanh Tịnh độ.
 
Thả tự trì trai giới,
Hậu thế nguyện vi nhân.
Triển chuyển cánh tu hành,
Phương khả sanh bỉ quốc.
 
Đa kiến tu hành nhân,
Thường tác như thị thuyết.
Bất chứng Di-đà nguyện,
Bất hiệp Tịnh độ kinh.
 
Tà kiến chướng phú tâm,
Tất cánh nan xuất ly.
Phi thị tha nhân chướng,
Giai thị tự chướng tâm.
 
Kim thế bất đắc sanh,
Nhất tha thị bách tha.

* Trang 193 *
device

勸汝修行人,
信我如來說。
佛無不實語,
豈是虛誑言。
但當自精勤,
一心求淨土。
 
因風吹於火,
用力不消多。
幸有念佛心,
回願超三界。
 
逢寶不取寶,
遇食受饑寒。
咄哉大丈夫,
不見眞實意。
 
我今略勸讚,
展轉傳與人,

* Trang 194 *
device

Khuyến nhữ tu hành nhân,
Tín ngã Như Lai thuyết.
 
Phật vô bất thật ngữ,
Khởi thị hư cuống ngôn?
Đãn đương tự tinh cần,
Nhất tâm cầu Tịnh độ.
 
Nhân phong xuy ư hỏa,
Dụng lực bất tiêu đa,
Hạnh hữu niệm Phật tâm,
Hồi nguyện siêu tam giới.
 
Phùng bảo bất thủ bảo,
Ngộ thực thọ cơ hàn.
Đốt tai đại trượng phu,
Bất kiến chân thật ý.
 
Ngã kim lược khuyến tán,
Triển chuyển truyền dữ nhân,

* Trang 195 *
device

 
Quy Nguyên Trực Chỉ