LOGO VNBET
Viên tu Tịnh độ quyết nghi luận

Hoặc viết: Tự tánh Di-đà bổn cụ. Duy tâm Tịnh độ hiện thành. Hà tu niệm bỉ Phật nhi cầu sanh tha độ hồ? Nhược thị niệm Phật cầu sanh, phản xả phương thốn chi cận, nhi cầu thập vạn ức sát chi viễn, khởi bất mậu tai?
Nhất  Nguyên  viết:  Nhân  giả  tuy  thuyết  duy  tâm  chi ngôn, thật vị đạt duy tâm chi lý, cực khả vi si mê hỹ.
Yếu  tri  tâm  ngoại  vô  pháp,  pháp  ngoại  vô  tâm.  Thập phương chư Phật quốc độ, hư không vạn tượng sum la giai
tại ngô chi tánh trung, khởi hữu tâm ngoại chi pháp hồ?
Bất kiến Lăng Nghiêm kinh vân: Không sanh đại giác trung, như hải nhất âu phát.
Hựu  vân:  Thập  phương  hư  không,  sanh  nhữ  tâm  nội. Du như phiến vân, điểm thái thanh lý. Như thử giả, khởi dĩ thập vạn ức vi viễn hồ?
Hoa Nghiêm kinh vân: Nhất cú chi nội, bao pháp giới chi vô biên. Nhất hào chi trung, trí sát độ nhi phi ải.
Lý Trưởng giả vân: Vô biên sát hải, tự tha bất cách ư mao đoan. Thập thế cổ kim, thủy chung bất ly ư đương niệm. Khởi dĩ thập vạn ức vi viễn hồ?
Tích  thời  Thiện  Tài  đồng  tử  ư  Phổ  Hiền  Bồ  Tát  mao khổng sát trung hành nhất bộ, siêu quá bất khả thuyết bất khả thuyết Phật sát vi trần số thế giới. Bộ bộ quá nhĩ hứa

* Trang 673 *
device

過爾許世界,復經爾許劫。猶不能知一毛孔中刹海邊際。十萬億土,云乎哉。
              要見他之唯心與汝之唯心,是同乎,是異乎。
              或曰。道無今古,豈有二哉。
              曰。旣然如是,何苦局於方寸裏是唯心,徧法界不是唯心乎。
              觀汝之言。但只隨順吾語,實非己之智分。如能識得妙明心理,不墮偏枯。又不執參禪以爲是,又不謗念佛以爲非。
              要知參禪亦是唯心,念佛亦是唯心,參禪爲了生死,念佛亦爲了生死。參禪,念佛其理是同。若說念佛不是,參禪亦非。禪佛之理旣不通,唯心之理亦窒塞。焉可妄穪悟達唯心耶。
            維心淨土者,常寂光是也。眞達寂光之人,亦不執此,亦不著彼。在在是西方,處處爲淨土。能令大地作黃金。能攪長河爲酥酪。舉一音而皆是圓音。行一事而無非佛事。若到這般田地,除佛能知,餘無知者。

* Trang 674 *
device

thế giới, phục kinh nhĩ hứa kiếp, du bất năng tri, nhất mao khổng trung, sát hải biên tế. Thập vạn ức độ, vân hồ tai?
Yếu kiến tha chi duy tâm, dữ nhữ chi duy tâm, thị đồng hồ, thị dị hồ?
Hoặc viết: Đạo vô kim cổ, khởi hữu nhị tai?
Viết: Ký nhiên như thị, hà khổ cục ư phương thốn lý thị duy tâm, biến pháp giới bất thị duy tâm hồ?
Quan nhữ chi ngôn, đãn chỉ tùy thuận ngô ngữ, thật phi kỷ chi trí phần. Nhữ năng thức đắc diệu minh tâm lý, bất đọa thiên khô. Hựu bất chấp tham thiền dĩ vi thị, hựu bất báng niệm Phật dĩ vi phi.
Yếu  tri  tham  thiền  diệc  thị  duy  tâm,  niệm  Phật  diệc thị duy tâm. Tham thiền vị liễu sanh tử, niệm Phật diệc vị liễu sanh tử. Tham thiền, niệm Phật kỳ lý thị đồng. Nhược thuyết niệm Phật bất thị, tham thiền diệc phi. Thiền Phật chi lý ký bất thông, duy tâm chi lý diệc trất tắc. Diên khả vọng xưng ngộ đạt duy tâm da?
Duy tâm Tịnh độ giả, thường tịch quang thị dã. Chân đạt tịch quang chi nhân, diệc bất chấp thử, diệc bất trước bỉ. Tại tại thị Tây phương, xứ xứ vi Tịnh độ. Năng linh đại địa tác hoàng kim. Năng giảo trường hà vi tô lạc. Cử nhất âm nhi giai thị viên âm. Hành nhất sự nhi vô phi Phật sự. Nhược đáo giá ban điền địa, trừ Phật năng tri, dư vô tri giả.

* Trang 675 *
device

不見法華經云。
不退諸菩薩,
其數如恆沙,
一心共思求,
亦復不能知。
              唯弗與佛乃能究盡。况我輩下劣凡夫乎。
              若達寂光之境,則一法不可得,有何淨土可生。不獨無淨土,而自心亦不可得。此不可得亦不可得,况可又執自性彌陀,唯心淨土哉。固雖唯心淨土,自性彌陀,人人本具。未到此地者,不許說此話也。
              我以反問於汝。汝見娑婆世界是黃金七寶蓮華乎。是坑坎瓦礫荆棘乎。一切六道四生,三塗八難是諸佛受樂乎。是眾生受苦乎。
            彼阿彌陀佛國土不思議。光明不思議。壽量不思議。慈悲不思議。願力不思議。神通不思議。智慧不思議。三昧不思議。辯才不思議。分身不思議。說法不思議。度生不思議。依正二嚴,種種具足。

* Trang 676 *
device

Bất kiến Pháp Hoa kinh vân:
Bất thối chư Bồ Tát.
Kỳ số như hằng sa.
Nhất tâm cộng tư cầu.
Diệc phục bất năng tri.
Duy Phật dữ Phật nãi năng cứu tận, huống ngã bối hạ liệt phàm phu hồ?
Nhược đạt tịch quang chi cảnh, tắc nhất pháp bất khả đắc, hữu hà Tịnh độ khả sanh? Bất độc vô Tịnh độ, nhi tự tâm diệc bất khả đắc. Thử bất khả đắc, diệc bất khả đắc. Huống khả hựu chấp tự tánh Di-đà, duy tâm Tịnh độ tai?
Cố tuy duy tâm Tịnh độ, tự tánh Di-đà, nhân nhân bổn cụ, vị đáo thử địa giả, bất hứa thuyết thử thoại dã.
Ngã  dĩ  phản  vấn  ư  nhữ.  Nhữ  kiến Ta-bà thế  giới,  thị hoàng kim thất bảo liên hoa hồ? Thị khanh khảm ngõa lịch kinh cức hồ? Nhất thiết lục đạo, tứ sanh, tam đồ, bát nạn thị chư Phật thọ lạc hồ? Thị chúng sanh thọ khổ hồ?
Bỉ A-di-đà Phật quốc độ bất tư nghị. Quang minh bất tư nghị. Thọ lượng bất tư nghị. Từ bi bất tư nghị. Nguyện lực bất tư nghị. Thần thông bất tư nghị. Trí huệ bất tư nghị. Tam-muội bất tư nghị. Biện tài bất tư nghị. Phân thân bất tư nghị. Thuyết pháp bất tư nghị. Độ sanh bất tư nghị. Y chánh nhị nghiêm, chủng chủng cụ túc.

* Trang 677 *
device

汝等今具足乎。未具足乎。若其未也,速須至誠禮佛,念佛求生淨土。
              何則。執偏迷而修者,如跛足人行陸路,一日不過數里。禮念往生如乘舩入水路,加以風帆,須臾便是千里。亦如劣夫從轉輪王,一日一夜周行四天下。非是自力,輪王力也。
              又如世人在官難中,若自無力得脫,須假有力之人捄拔。若人牽拽重物,自力不任,須假衆他之力,方能移動。禮念求生淨土亦復如是。
              永明受禪師云。且禪定一法,乃四辯六通之本,是革凡蹈聖之因。攝念少時,故稱上善。然須明沈掉,消息知時。
              經云。如坐禪昏昧,須起行道念佛,或至誠洗懺,以除重障。策發身心,不可磪執一門以爲究竟。
            有念佛誦經而得度者,有禮佛懺罪而得度者,有見佛光明而得度者,有供養三寶而得度者,有粧望金容而得度者,有彩畫佛像而得度

* Trang 678 *
device

Nhữ đẳng kim cụ túc hồ, vị cụ túc hồ? Nhược kỳ vị dã, tốc tu chí thành lễ Phật, niệm Phật cầu sanh Tịnh độ.
Hà tắc? Chấp thiên mê nhi tu giả, như bả túc nhân hành lục  lộ,  nhất  nhật  bất  quá  sổ  lý.  Lễ  niệm  vãng  sanh,  như thừa thuyền nhập thủy lộ, gia dĩ phong phàm, tu du tiện thị thiên lý. Diệc như liệt phu tùng chuyển luân vương, nhất nhật  nhất  dạ  chu  hành  tứ  thiên  hạ.  Phi  thị  tự  lực,  luân vương lực dã.
Hựu như thế nhân tại quan nạn trung, nhược tự vô lực đắc  thoát,  tu  giả  hữu  lực  chi  nhân  cứu  bạt.  Nhược  nhân khiên duệ trọng vật, tự lực bất nhậm, tu giả chúng tha chi lực, phương năng di động. Lễ niệm cầu sanh Tịnh độ, diệc phục như thị.
Vĩnh Minh Thọ thiền sư vân: Thả thiền định nhất pháp, nãi tứ biện lục thông chi bổn, thị cách phàm đạo thánh chi nhân. Nhiếp niệm thiểu thời, cố xưng thượng thiện. Nhiên tu minh trầm điệu, tiêu tức tri thời.
Kinh  vân:  Như  tọa  thiền  hôn  muội,  tu  khởi  hành  đạo niệm  Phật,  hoặc  chí  thành  tẩy  sám  dĩ  trừ  trọng  chướng. Sách phát thân tâm, bất khả xác chấp nhất môn dĩ vi cứu cánh.
Hữu niệm Phật tụng kinh nhi đắc độ giả, hữu lễ Phật sám tội nhi đắc độ giả, hữu kiến Phật quang minh nhi đắc độ giả, hữu cúng dường Tam bảo nhi đắc độ giả, hữu trang vọng  kim  dung  nhi  đắc  độ  giả,  hữu  thải  họa  Phật  tượng

* Trang 679 *
device

者,有布施行善而得度者,有戒殺放生而得度者,有一心聞法而得度者,而得度者。是知無邊教網,了卽歸眞。塵沙度門入皆解脫。譬如涉遠,以到爲期。不首取途中,強分難易。
              故法華經云。乃至散心念佛,小音讚歎,指甲畫像,聚沙成塔,漸積功德,皆成佛道。豈况明了一心,兼修萬行而不成佛乎。
              諸仁者。欲識圓頓修行道理,須看華嚴,法華二經。不達圓修,徒稱佛子。
              故慈愍三藏云。聖教所說正禪定者。制心一處。念念相續。離於昏掉。平等持心。若睡眠覆障卽須策動念佛,誦經,禮拜行道,講經說法,教化眾生萬行無廢。所修行業迴向往生西方淨土。若能如是修習禪定者,是佛禪定與
聖教合。是眾生眼目。諸佛印可。
            一切佛法等無差別。皆乘一如成最正覺。盡說念佛是菩提因,何得妄生邪見矣。

* Trang 680 *
device

nhi đắc độ giả, hữu bố thí hành thiện nhi đắc độ giả, hữu khuyến nhân niệm Phật nhi đắc dộ giả, hữu giới sát phóng sanh nhi đắc độ giả, hữu nhất tâm văn pháp nhi đắc độ giả. Thị tri vô biên giáo võng, liễu tức quy chân. Trần sa độ môn, nhập giai giải thoát. Thí như thiệp viễn, dĩ đáo vi kỳ. Bất thủ đồ trung, cưỡng phân nan dị.
Cố Pháp Hoa kinh vân: Nãi chí tán tâm niệm Phật, tiểu âm tán thán, chỉ giáp họa tượng, tụ sa vi tháp, tiệm tích công đức, giai thành Phật đạo. Khởi huống minh liễu nhất tâm, kiêm tu vạn hạnh nhi bất thành Phật hồ?
Chư nhân giả. Dục thức viên đốn tu hành đạo lý, tu khán Hoa Nghiêm, Pháp Hoa nhị kinh. Bất đạt viên tu, đồ xưng Phật tử. Cố Từ Mẫn Tam Tạng vân: Thánh giáo sở thuyết, chánh thiền định giả. Chế tâm nhất xứ, niệm niệm tương tục, ly ư hôn tán, bình đẳng trì tâm. Nhược thụy miên phú chướng, tức tu sách cần niệm Phật tụng kinh, lễ bái hành đạo, tụng kinh thuyết pháp, giáo hóa chúng sanh vạn hạnh vô phế. Sở tu hành nghiệp, hồi hướng vãng sanh Tây phương Tịnh độ. Nhược năng như thị tu tập thiền định giả, thị Phật thiền định, dữ thánh giáo hiệp. Thị chúng sanh nhãn mục, chư Phật ấn khả.
Nhất thiết Phật pháp, đẳng vô sai biệt. Giai thừa nhất như, thành tối chánh giác. Tận thuyết niệm Phật thị Bồ-đề chánh nhân, hà đắc vọng sanh tà kiến hỹ?

* Trang 681 *
device

              今時有一般顢頇人,經教又不明,玄關又不透,因果又不知,罪福又不懼。也要粧箇大漢子,做箇善知識,圓修道理不通,只說禁口不語。聾瞽後學之徒,盡陷黑山鬼窟。見人拜佛念佛,誦經講教,廣行衆善,反言著相修行,轉求轉遠,不如執箇念頭,不氣努力,卽是現成自己彌陀。何必求生他方淨土。
              此等之人,可悲可痛,可愍可笑。美則甚美,了則未了。余知鈍根凡夫參禪,不是昏沈便是散亂。一日不知幾多妄想,幾多昏困。縱遇得力之時,還有意識現起。及乎出期而後,仍復攀緣附物,依前染著塵勞。口談是非,心存懀愛。
              如此參禪,莫說彌勒下生要了明,千佛出世已盡,未有了日在。焉可便說現成自己彌陀,不必求生西方淨土。此等盲人,如庶人稱國王,自取誅滅。
            又有一等愚夫,雖進禪堂參學,門路不識,三毒不除。見他勝進便生嫉妒。自不能行,不

* Trang 682 *
device

Kim thời hữu nhất ban man han nhân. Kinh giáo hựu bất minh, huyền quan hựu bất thấu, nhân quả hựu bất tri, tội phước hựu bất cụ, dã yếu trang cá đại hán tử, tố cá thiện tri thức. Viên tu đạo lý bất thông, chỉ thuyết cấm khẩu bất ngữ. Lung cổ hậu học chi đồ, tận hãm hắc sơn quỷ quật. Kiến nhân bái Phật niệm Phật, tụng kinh giảng giáo, quảng hành chúng thiện. Phản ngôn trước tướng tu hành, chuyển cầu chuyển viễn, bất như chấp cá niệm đầu, bất khí nỗ lực, tức thị hiện thành tự kỷ Di-đà, hà tất cầu sanh tha phương Tịnh độ?
Thử đẳng chi nhân, khả bi khả thống, khả mẫn khả tiếu. Mỹ tắc thậm mỹ. Liễu tắc vị liễu. Dư tri độn căn phàm phu tham thiền, bất thị hôn trầm, tiện thị tán loạn. Nhất nhật bất tri kỷ đa vọng tưởng, kỷ đa hôn khốn. Túng ngộ đắc lực chi thời, hoàn hữu ý thức hiện khởi. Cập hồ xuất kỳ chi hậu, nhưng phục phan duyên phụ vật, y tiền nhiễm trước trần lao. Khẩu đàm thị phi, tâm tồn tắng ái.
Như thử tham thiền, mạc thuyết Di-lặc hạ sanh yếu liễu minh, thiên Phật xuất thế dĩ tận, vị hữu liễu nhật tại. Yên khả tiện thuyết hiện thành tự kỷ Di-đà, bất tất cầu sanh Tây phương Tịnh độ? Thử đẳng manh nhân, như thứ nhân xưng quốc vương, tự thủ tru diệt!
Hựu hữu nhất đẳng ngu phu, tuy tấn thiền đường tham học, môn lộ bất thức, tam độc bất trừ. Kiến tha thắng tấn, tiện sanh tật đố. Tự bất năng hành, bất năng tùy hỷ. Bất thức Phổ Hiền hạnh nguyện phẩm, bất thức Vạn thiện

* Trang 683 *
device

能隨喜。不識普賢行願品,不識萬善同歸集,不識八溢聖解脫門。反以障人禮佛念佛,障人誦經講教,障人供佛齋僧,障人造殿立像,障人布施結緣,障人廣修衆善。
              如此賊人,假佛衣穿,偷佛飯潔。實乃外道波旬,地獄種子。
              且夫。雲光法師,又能說法,又能入定,禪定不計歲月,世之以爲希罕。只因貪瞋不斷,徑墮奔牛。况我輩昏散參禪,反輕拜佛念佛。
              鬰頭藍弗,利根聰明,能伏煩惱至於非非想天,人閒以爲希有。只因障礙不斷,後墮飛狸。障礙塵境尚如此,可障人拜佛念佛哉。
              善星比丘能說十二部經,獲四禪果。因狎邪友,一向著空,妄言無佛無法,無有涅槃,遂遭生陷地獄,永入阿鼻。我等可不寒心,速急懺悔。
              永嘉云。
豁達空,
撥因果。

* Trang 684 *
device

đồng quy tập, bất thức bát dật Thánh giải thoát môn. Phản dĩ chướng nhân lễ Phật niệm Phật, chướng nhân tụng kinh giảng giáo, chướng nhân cúng Phật trai tăng, chướng nhân tạo điện lập tượng, chướng nhân bố thí kết duyên, chướng nhân quảng tu chúng thiện.
 Như thử tặc nhân, giả Phật y xuyên, thâu Phật phạn khiết. Thật nãi ngoại đạo Ba-tuần, địa ngục chủng tử.
 Thả phù, Vân Quang Pháp sư, hựu năng thuyết pháp hựu năng nhập định, thiền định bất kể tuế nguyệt, thế chi dĩ vi hy hãn. Chỉ nhân tham sân bất đoạn, kinh đọa bôn ngưu. Huống ngã bối hôn tán tham thiền, phản khinh bái Phật niệm Phật.
Uất-đầu-lam-phất, lợi căn thông minh, năng phục phiền não chí ư Phi phi tưởng thiên, nhân gian dĩ vi hy hữu. Chỉ nhân chướng ngại bất đoạn, hậu đọa phi li. Chướng ngại trần cảnh thượng như thử, khả chướng nhân bái Phật niệm Phật tai?
Thiện Tinh Tỳ-kheo năng thuyết thập nhị bộ kinh, hoạch Tứ thiền quả. Nhân hiệp tà hữu, nhất hướng trước không, vọng ngôn vô Phật vô pháp, vô hữu Niết-bàn. Toại tao sanh hãm địa ngục, vĩnh nhập A-tỳ. Ngã đẳng khả bất hàn tâm, tốc cấp sám hối?
Vĩnh Gia vân:
Khoát đạt không.
Bát nhân quả.

* Trang 685 *
device

莽莽蕩蕩招殃禍。
棄有著空病亦然,
還如避溺而投火。
斯之謂也。
經云。
諸佛說空法,
為度於有故。
若復著於空,
諸佛所不化。
又云。
寧可說有
如須彌山。
不可說無
如芥子許。
何以故。昔有淨命比丘,住於正見,持花供養諸佛,而得受記。又一法行比丘,雖得四禪,住於邪見,著於偏空。反謗淨命法師云。淨命所受諸花,不持供養而自受用。坐此一言,於六萬世常無舌根。

* Trang 686 *
device

Mãng mãng đãng đãng chiêu ương họa.
Khí hữu trước không bệnh diệc nhiên.
Hoàn như tỵ nịch nhi đầu hỏa.
Tư chi vị dã.
Kinh vân:
Chư Phật thuyết không pháp.
Vị độ ư hữu cố.
Nhược phục trước ư không.
Chư Phật sở bất hóa.
Hựu vân:
Ninh khả ty hữu.
Như Tu-di sơn.
Bất khả thuyết vô.
Như giới tử hứa.
Hà  dĩ  cố?  Tích  hữu  Tịnh  Mạng Tỳ-kheo,  trụ  ư  chánh kiến. Trì hoa cúng dường chư Phật nhi đắc thọ ký. Hựu nhất Pháp Hành tỳ-kheo, tuy đắc tứ thiền, trụ ư tà kiến, trước ư thiên không. Phản báng Tịnh Mạng pháp sư vân: Tịnh Mạng sở thọ chư hoa, bất tri cúng dường, nhi tự thọ dụng. Tọa thử nhất ngôn, ư lục vạn thế thường vô thiệt căn.

* Trang 687 *
device

佛言。以惡眼視發菩提心人,故得無眼報。以惡口謗發菩提心人,故得無舌報。若人執偏空爲是,謗修萬行爲非,是人當墮地獄多百千劫。何以故。斷佛種故。
              不見法華經云。
若人散亂心,
乃至以一華,
供養於畫像,
漸見無數佛。
              豈虛語哉。
              像法决疑經云。佛言。若復有人見他修福,及施貧窮。譏毀之言。此邪命人,求覓名利。出家之人,何用布施。但修禪定智慧之業。何用紛動無益之事。作是念者,是魔眷屬。其人命終墮大地獄,經歷受苦。從地獄出,墮餓鬼中。於五百身墮在狗中。從狗出已。五百世中常生貧賤,受種種苦。何以故。由於前世,見他施時不隨喜故。
            豈不見護口經說。有一餓鬼形狀醜惡,見者毛竪,莫不畏懼。身出猛焰,猶如火聚。口

* Trang 688 *
device

Phật ngôn: Dĩ ác nhãn thị phát Bồ-đề tâm nhân cố đắc vô nhãn báo. Dĩ ác khẩu báng phát Bồ-đề tâm nhân cố đắc vô thiệt báo. Nhược nhân chấp thiên không vi thị, báng tu vạn hạnh vi phi, thị nhân đương đọa địa ngục, đa bá thiên kiếp. Hà dĩ cố? Đoạn Phật chủng cố.
Bất kiến Pháp Hoa kinh vân:
Nhược nhân tán loạn tâm.
Nãi chí dĩ nhất hoa.
Cúng dường ư họa tượng.
Tiệm kiến vô số Phật.
Khởi hư ngữ tai?
Tượng pháp quyết nghi kinh vân: Phật ngôn: Nhược phục hữu nhân, kiến tha tu phước cập thí bần cùng, ky hủy chi ngôn: Thử tà mạng nhân, cầu mịch danh lợi. Xuất gia chi nhân, hà dụng bố thí. Đãn tu thiền định trí huệ chi nghiệp, hà dụng phân động vô ích chi sự. Tác thị niệm giả, thị ma quyến thuộc, kỳ nhân mạng chung, đọa đại địa ngục, kinh lịch thọ khổ, tùng địa ngục xuất, đọa ngạ quỷ trung. Ư ngũ bách thân, đọa tại cẩu trung, tùng cẩu xuất dĩ, ngũ bách thế trung, thường sanh bần tiện, thọ chủng chủng khổ. Hà dĩ cố? Do ư tiền thế kiến tha thí thời, bất tùy hỷ cố.
Khởi bất kiến Hộ khẩu kinh thuyết: Hữu nhất ngạ quỷ, hình trạng xú ác. Kiến giả mao thọ, mạc bất húy cụ. Thân

* Trang 689 *
device

出蛆虫,無有窮盡。膿血諸衰以自嚴身。臭氣遠徹不可親近。或口吐焰支節火起。舉聲號哭東西馳走。是時,滿足羅漢問餓鬼曰。汝宿何罪今受此苦。
              餓鬼答言。吾往昔時曾作沙門。出一惡言阻他修善,今遭此苦,要脫無門。寧以利刀自截其舌,終不敢阻他善根。尊者還閻浮提。以我形狀。誡諸比丘敕諸弟子。見人修毫髮善事,只宜歡喜讚助,勿令毀逆不成。吾墮鬼形以來,數千萬劫受苦。設使脫得鬼形,復入地獄。
              爾時餓鬼說此語已,號哭投地如太山崩。聞斯之說,實可寒心。此鬼出一惡言,尙遭多劫之苦。我等不懼罪福,豈可亂作胡行。毫髮善事不容毀逆,况可障人拜佛念佛哉。
 
            佛言。障人修善罪無可逃。等覺菩薩如十四夜月,謂有一分無明未盡,猶如微烟。亦用禮佛懺滌,圓滿無上菩提。况我等業繫凡夫,便輕拜佛念佛。佛尙不棄貫鍼之福,凡夫可輕拜佛念佛哉。

* Trang 690 *
device

xuất mãnh diệm, du như hỏa tụ, khẩu xuất thư trùng, vô hữu cùng tận. Nùng huyết chư suy dĩ tự nghiêm thân. Xú khí viễn triệt. Cử thanh hiều khốc, đông tây trì tẩu. Thị thời Mãn Túc La-hán vấn ngạ quỷ viết: Nhữ túc hà tội, kim thọ thử khổ?
Ngạ quỷ đáp viết: Ngô vãng tích thời, tằng tác sa-môn. Xuất nhất ác ngôn, trở tha tu thiện, kim tao thử khổ, yếu thoát vô môn. Ninh dĩ lợi đao tự tiệt kỳ thiệt, chung bất hủy trở tha thiện căn. Tôn giả hoàn Diêm-phù-đề, dĩ ngã hình trạng, giới chư tỳ-kheo, sắc chư đệ tử. Kiến nhân tu hào phất thiện sự, chỉ nghi hoan hỷ tán trợ, vật linh hủy nghịch bất thành. Ngô đọa quỷ hình dĩ lai, số thiên vạn kiếp thọ khổ. Thiết sử thoát đắc quỷ hình, phục nhập địa ngục.
Nhĩ thời ngạ quỷ thuyết thử ngữ dĩ, hiều khốc đầu địa như thái sơn băng. Văn tư chi thuyết, thật khả hàn tâm. Thử quỷ xuất nhất ác ngôn, thượng tao đa kiếp chi khổ. Ngã đẳng bất cụ tội phước, khởi khả loạn tác hồ hành? Hào phát thiện sự bất dung hủy nghịch. Huống khả chướng nhân bái Phật niệm Phật tai?
Phật ngôn: Chướng nhân tu thiện, tội vô khả đào. Đẳng giác Bồ Tát như thập tứ dạ nguyệt, vị hữu nhất phần vô minh vị tận, du như vi yên. Diệc dụng lễ Phật sám địch, viên mãn  vô  thượng Bồ-đề.  Huống  ngã  đẳng  nghiệp  hệ  phàm phu, tiện khinh bái Phật niệm Phật. Phật thượng bất khí quán châm chi phước, phàm phu khả khinh bái Phật niệm Phật tai?

* Trang 691 *
device

昔日釋迦世尊,口讚弗沙佛,身禮弗沙佛。如是七日七夜,卽能頓超九劫。豈以著相馳求爲遠乎,拜佛不成佛乎。
              三千諸佛在凡之時,結爲同學法侶,各各異口同音,稱念禮拜五十三佛。皆得一時成道。
              三千諸佛旣如是。十方諸佛亦如是。今人何不效彼修持,反輕拜佛念佛。
              阿闍世王造五逆罪,後知禮佛懺悔,就得滅罪證果。
              憍梵波提昔爲牛身,追求水草右遶精舍,見佛黃相好,因發一念歡喜之心,遂得轉生成道。况人拜佛念佛不成佛乎。
              昔有二天帝壽終。一人將入驢腹,一人將墮猪胎。各各愁懼不安,往詣佛所求捄。佛令歸依三寶,遂得脫彼苦殃。後奉三寶精勤,復證道果。
            不見涅槃經云。有人聞常住二字,七劫不墮地獄,况禮念功德乎。

* Trang 692 *
device

Tích  nhật Thích-ca Thế  Tôn,  khẩu  tán Phất-sa Phật, thân lễ Phất-sa Phật. Như thị thất nhật thất dạ, tức năng đốn siêu cửu kiếp. Khởi dĩ trước tướng trì cầu vi viễn hồ, bái Phật bất thành Phật hồ?
Tam thiên chư Phật tại phàm chi thời, kiến vi đồng học pháp lữ. Các các dị khẩu đồng âm, xưng niệm lễ bái ngũ thập tam Phật, giai đắc nhất thời thành đạo.
Tam thiên chư Phật ký như thị, thập phương chư Phật diệc như thị. Kim nhân hà bất hiệu bỉ tu trì, phản khinh bái Phật niệm Phật?
A-xà-thế vương tạo ngũ nghịch tội, hậu tri lễ Phật sám hối, tựu đắc diệt tội chứng quả.
Kiều-phạm-ba-đề tích vi ngưu thân, truy cầu thủy thảo hữu nhiễu tinh xá, kiến Phật hoàng kim tướng hảo, nhân phát nhất niệm hoan hỷ chi tâm, toại đắc chuyển sanh thành đạo. Huống nhân bái Phật niệm Phật, bất thành Phật hồ?
Tích hữu nhị thiên đế thọ chung. Nhất nhân tương nhập lư phúc, nhất nhân tương đọa trư thai. Các các sầu cụ bất an, vãng nghệ Phật sở cầu cứu. Phật linh quy y Tam bảo, toại đắc thoát bỉ khổ ương. Hậu phụng Tam bảo tinh cần, phục chứng đạo quả.
Bất kiến Niết-bàn kinh vân: Hữu nhân văn thường trụ nhị tự, thất kiếp bất đọa địa ngục. Huống lễ niệm công đức hồ?

* Trang 693 *
device

正所謂。聞名睹相罪滅河沙,禮念歸依福僧無量。豈可不遵佛祖之言乎。豈容胡行亂作乎。
業報差別經云。禮佛一拜,從其膝下至金剛際。一塵一轉輪王位。復獲十種功德。一得妙色身。二出言人信。三處眾無畏。四諸佛護念。五具大威儀。六眾人親附。七諸天愛敬。八具大福報。九命終往生。十速證涅槃。一拜尙獲如是功德,况多拜乎。
不見法華經云。
或有人禮拜,
或復但合掌,
乃至舉一手,
或復小低頭,
以此供養像,
漸見無量佛,
自成無上道,
廣度無數眾。                                                                  
豈虛語哉。

* Trang 694 *
device

Chánh sở vị: Văn danh đổ tướng tội diệc hà sa, lễ niệm quy y phước tăng vô lượng. Khởi khả bất tuân Phật Tổ chi ngôn hồ? Khởi dung hồ hành loạn tác hồ?
Nghiệp báo sai biệt kinh vân: Lễ Phật nhất bái, tùng kỳ  tất  hạ  chí  kim  cang  tế,  nhất  trần  nhất  Chuyển  luân vương vị. Phục hoạch thập chủng công đức. Nhất đắc diệu sắc thân. Nhị xuất ngôn nhân tín. Tam xử chúng vô úy. Tứ Phật sở hộ niệm. Ngũ cụ đại oai nghi. Lục chúng nhân thân phụ.  Thất  chư  thiên  ái  kính.  Bát  cụ  đại  phước  báo.  Cửu mạng chung vãng sanh. Thập tốc chứng Niết-bàn. Nhất bái thượng hoạch như thị công đức, huống đa bái hồ?
Bất kiến Pháp Hoa kinh vân:
Hoặc hữu nhân lễ bái.
Hoặc phục đãn hiệp chưởng.
Nãi chí cử nhất thủ.
Hoặc phục tiểu đê đầu.
Dĩ thử cúng dường tượng.
Tiệm kiến vô lượng Phật.
Tự thành vô thượng đạo.
Quảng độ vô số chúng.
Khởi hư ngữ tai?

* Trang 695 *
device

十六觀經云。至誠念南無阿彌陀佛,滅八十億劫生死重罪。五逆十惡之人,臨終十念彌陀,尙得往生淨土,况齋戒久遠念佛哉。
              昔日張善和一生殺牛。臨終自見地獄相現。遇僧教令念阿彌陀佛。念未十聲見佛接引往生淨土。豈非佛力難知乎。
              地藏經云。若人命終之時,或聞得一佛名,一菩薩名,或經中一句一偈。卽得超生善道,徑脫苦輪。
              諸仁者。聽聞尙多利益,况持念功德乎。
              大藏經云。若人以四事極好之物,供養三千大千世界,滿中阿羅漢,辟支佛。所得福德。不如有人合掌一稱佛名功德。百千萬億分,算數譬喻所不及。一稱佛名功德尚爾,況念念不絶乎。
              不見法華經云。
一稱南無佛,
皆已成佛道。
            豈虛語哉。

* Trang 696 *
device

Thập lục quán kinh vân: Chí thành niệm Nam-mô A-di-đà Phật nhất thanh, diệt bát thập ức kiếp sanh tử trọng tội. Ngũ nghịch thập ác chi nhân, lâm chung thập niệm A-di-đà Phật, thượng đắc vãng sanh Tịnh độ. Huống trai giới cửu viễn niệm Phật tai?
Tích nhật Trương Thiện Hòa nhất sanh sát ngưu, lâm chung tự kiến địa ngục tướng hiện. Ngộ tăng giáo linh niệm A-di-đà Phật. Niệm vị thập thanh, kiến Phật tiếp dẫn vãng sanh Tịnh độ. Khởi phi Phật lực nan tư hồ?
Địa Tạng kinh vân: Nhược nhân mạng chung chi thời, hoặc văn đắc nhất Phật danh, nhất Bồ Tát danh, hoặc kinh trung nhất cú nhất kệ. Tức đắc siêu sanh thiện đạo, kinh thoát khổ luân.
Chư nhân giả. Thính văn thượng đa lợi ích, huống trì niệm công đức hồ.
Đại tạng kinh vân: Nhược nhân dĩ tứ sự cực hảo chi vật, cúng dường tam thiên đại thiên thế giới, mãn trung A-la-hán, Bích-chi Phật, sở đắc phước đức, bất như hữu nhân hiệp chưởng nhất xưng Phật danh công đức, bá thiên vạn ức phần toán số thí dụ, sở bất năng cập. Nhất xưng Phật danh công đức thượng nhĩ, huống niệm niệm bất tuyệt hồ?
Bất kiến Pháp Hoa kinh vân:
Nhất xưng Nam-mô Phật.
Giai dĩ thành Phật đạo.  
                                                  
Khởi hư ngữ tai?

* Trang 697 *
device

業報差別經云。高聲念佛誦經,有十種功德。一能排睡眠。二天魔驚怖。三聲遍十方。四三塗息苦。五外聲不入。六心不散亂。七勇猛精進。八諸佛歡喜。九三昧現前。十往生淨土。
              念佛誦經旣得成佛。焉可言其著相馳求乎,輕小事乎。
              上古明眼高僧多有專持華嚴經者,專持法華經者,專持阿彌陀佛者,皆得往生淨土,直至成佛。豈以誦經念佛爲小事乎。爲著相乎。
              昔有一婦人,常念青蓮花香,白蓮花香,花樹香,果樹香。乘此四句之功,亦得往生淨土。况誦全部而不生乎。
              曇翼法師前身爲雉,聽得僧人誦法華經,便得轉生爲僧成道。况人誦經說法而不成佛。
              昔有一鸚鵡,二鴝鵒,念阿彌陀佛尙得往生淨土。况人念佛而不生乎。
            或曰。有何憑據。

* Trang 698 *
device

Nghiệp báo sai biệt kinh vân: Cao thanh niệm Phật tụng kinh, hữu thập chủng công đức. Nhất năng bài thụy chướng. Nhị  thiên  ma  kinh  bố.  Tam  thanh  biến  thập  phương.  Tứ tam đồ tức khổ. Ngũ ngoại thanh bất nhập. Lục tâm bất tán loạn. Thất dũng mãnh tinh tấn. Bát chư Phật hoan hỷ. Cửu tam-muội hiện tiền. Thập vãng sanh Tịnh độ.
Niệm Phật tụng kinh, ký đắc thành Phật. Diên khả ngôn kỳ trước tướng trì cầu hồ? Khinh tiểu sự hồ?
Thượng cổ minh nhãn cao tăng, đa hữu chuyên trì Hoa Nghiêm  kinh  giả,  chuyên  trì  Pháp  Hoa  kinh  giả,  chuyên trì A-di-đà Phật giả. Giai đắc vãng sanh Tịnh độ, trực chí thành Phật. Khởi dĩ tụng kinh niệm Phật vi tiểu sự hồ? Vi trước tướng hồ?
Tích hữu nhất phụ nhân, thường niệm thanh liên hoa hương, bạch liên hoa hương, hoa thụ hương, quả thụ hương. Thừa thử tứ cú chi công, diệc đắc vãng sanh Tịnh độ, huống tụng toàn bộ nhi bất sanh hồ?
Đàm Dực pháp sư, tiền thân vi trĩ, thính đắc tăng nhân tụng Pháp Hoa kinh, tiện đắc chuyển sanh vi tăng thành đạo.  Huống  nhân  tụng  kinh  thuyết  pháp  nhi  bất  thành Phật?
Tích hữu nhất anh vũ, nhị cù dục, niệm A-di-đà Phật, thượng đắc vãng sanh Tịnh độ, huống nhân niệm Phật nhi bất sanh hồ?
Hoặc viết: Hữu hà bằng cứ?

* Trang 699 *
device

一元曰。汝不知阿彌陀佛發願偈云。
我至成佛時,
名聲超十方,
人天欣得聞,
俱來生我剎。
又云。
地獄鬼畜生,  
亦生我剎中。                                                                     
豈虛誑哉。
金剛科儀云。野狐尙聽百丈法。螺螄猶護金剛經。十千遊魚聞佛號化爲天子。五百蝙蝠聽法音,總作聖賢。蟒聞懺以生天。龍聽法而悟道。彼物尙能領悟,况人何不回心。
或有埋頭契飯,而空過一生。或有錯路修行而不省這意。如此者,豈以講經說法爲小事乎。爲無功乎。
不見法華經云。
乃至聞一偈,
皆成佛無疑。

* Trang 700 *
device

Nhất Nguyên viết: Nhữ bất tri A-di-đà Phật phát nguyện kệ vân:
Ngã chí thành Phật thời.
Danh thanh siêu thập phương.
Nhân thiên hân đắc văn.
Câu lai sanh ngã sát.
Hựu vân:
Địa ngục, quỷ, súc sanh.
Diệc sanh ngã sát trung.
Khởi hư cuống tai?
Kim  cang  khoa  nghi  vân:  Dã  hồ  thượng  thính  Bách Trượng pháp. Loa si du hộ Kim cang kinh. Thập thiên du ngư văn Phật hiệu, hóa vi thiên tử. Ngũ bách biên bức thính pháp âm, tổng tác thánh hiền. Mãng văn sám dĩ sanh thiên. Long thính pháp nhi ngộ đạo. Bỉ vật thượng năng lãnh ngộ, huống nhân hà bất hồi tâm?
Hoặc hữu mai đầu khiết phạn, nhi không quá nhất sanh. Hoặc hữu thố lộ tu hành, nhi bất tỉnh giá ý. Như thử giả, khởi dĩ giảng kinh thuyết pháp vi tiểu sự hồ, vi vô công hồ.
Bất kiến Pháp Hoa kinh vân:
Nãi chí văn nhất kệ.
Giai thành Phật vô nghi

* Trang 701 *
device

若有聞是法,
皆已成佛道。
若有聞法者,
無一不成佛。
              豈虛語哉。
              嗚呼。異類聞法尙得證果。况人拜佛念佛,誦經,講教,廣修衆善不成佛乎。
              略引數則,破汝等疑。普菴,覽華嚴而悟道。永嘉,看涅槃以明心。圭峰,讀圓覺忽意地開通。智者,誦法華見靈山未散。如斯利益,豈可輕其教法乎。
              法華經云。供養四百萬億阿僧祇世界眾生。乃至皆得阿羅漢道,盡諸有漏,於深禪定,皆得自在,具八解脫。不如第五十人,聞法華經一偈隨喜。功德百千萬億分不及其一。聽聞隨喜一偈,功德不可思議。况誦持全部乎。
            華嚴感應賦云。有人聞得大方廣佛華嚴經七字者,不墮地獄,餓鬼,畜生,修羅。况持念功德乎。

* Trang 702 *
device

Nhược hữu văn thị pháp.
Giai dĩ thành Phật đạo.
Nhược hữu văn pháp giả.
Vô nhất bất thành Phật.
Khởi hư ngữ tai?
Ô hô! Dị loại văn pháp, thượng đắc chứng quả, huống nhân bái Phật niệm Phật, tụng kinh giảng giáo, quảng tu chúng thiện, bất thành Phật hồ?
Lược dẫn sổ tắc, phá nhữ đẳng nghi. Phổ Am, lãm Hoa Nghiêm nhi ngộ đạo. Vĩnh Gia, khán Niết-bàn dĩ minh tâm. Khê  Phong,  độc  Viên  Giác  hốt  ý  địa  khai  thông.  Trí  Giả, tụng Pháp Hoa kiến Linh Sơn vị tán. Như tư lợi ích, khởi khả khinh kỳ giáo pháp hồ?
Pháp Hoa kinh vân: Cúng dường tứ bách vạn ức a-tăngkỳthế giới chúng anh, nãi chí giai đắc A-la-hán đạo, tận chư hữu lậu, ư thâm thiền định, giai đắc tự tại, cụ bát giải thoát. Bất như đệ ngũ thập nhân, văn Pháp Hoa kinh nhất kệ tùy hỷ, công đức bách thiên vạn ức phần bất cập kỳ nhất. Thính  văn  tùy  hỷ  nhất  kệ,  công  đức  bất  khả  tư  nghị, huống tụng trì toàn bộ hồ?
Hoa Nghiêm cảm ứng phú vân: Hữu nhân văn đắc Đại phương quảng Phật Hoa Nghiêm kinh thất tự giả, bất đọa địa ngục, ngạ quỷ, súc sanh, tu-la. Huống trì niệm công đức hồ?

* Trang 703 *
device

昔有一僧專持華嚴。天帝特來請齋。法師到彼坐定。須臾五百羅漢翔空而集。師欲下座相迎。天帝曰。今日齋意在師一人。雖五百羅漢臨期請請耳。師持華嚴是佛境界,何得與小聖下座。齋罷便得飛昇,一時超凡越聖。
              又有一僧受持華嚴。天帝與修羅鬭戰,特請此僧登座誦經。騰空而行,卽使天帝得勝。修羅怖走藕絲孔中。天帝歡喜,欲奉長生之藥。師叱曰。無上佛道不修,長生豈得不死。
              如此者。豈以誦經爲小事乎。
              西域記云。有一梵僧,手轉華嚴。洗手之水鏑嫡靮的镝鍉滴蟻身上。蟻子就得生天。佛在世時,迦羅池中有一蛤子,聞佛說法亦得生天。豈以看經講教爲無益乎。念佛不生淨土乎。
            再引幾則,决疑作證。十方恆河沙數諸佛,各於其國,出廣長舌相,徧覆三千大千世界,說誠實言。共讚阿彌陀佛,功德不可思議,及

* Trang 704 *
device

Tích hữu nhất tăng, chuyên trì Hoa Nghiêm. Thiên đế đặc lai thỉnh trai, pháp sư đáo bỉ tọa định, tu du ngũ bách La-hán tường không nhi tập, sư dục hạ tòa tương nghinh. Thiên đế viết: Kim nhật trai ý, tại sư nhất nhân. Tuy ngũ bách La-hán, lâm kỳ thỉnh nhĩ. Sư trì Hoa Nghiêm, thị Phật cảnh giới, hà đắc dữ tiểu thánh hạ tòa? Trai bãi tiện đắc phi thăng, nhất thời siêu phàm việt thánh.
Hựu hữu nhất tăng, thọ trì Hoa Nghiêm. Thiên đế dữ Tu-lađấu chiến, đặc thỉnh thử tăng đăng tòa tụng kinh, đằng  không  nhi  hành.  Tức  sử  Thiên  đế  đắc  thắng, Tu-la bố tẩu ngẫu ti khổng trung. Thiên đế hoan hỷ, dục phụng trường sanh chi dược. Sư sất viết: Vô thượng Phật đạo bất tu, trường sanh khởi đắc bất tử?
Như thử giả, khởi dĩ tụng kinh vi tiểu sự hồ?
Tây vực ký vân: Hữu nhất Phạm tăng, thủ chuyển Hoa Nghiêm. Tẩy thủ chi thủy, trích nghĩ thân thượng. Nghĩ tử tựu đắc sanh thiên.
Phật tại thế thời, Ca-la trì trung hữu nhất cáp tử, văn Phật thuyết pháp, diệc đắc sanh thiên. Khởi dĩ khán kinh giảng giáo vi vô ích hồ? Niệm Phật bất sanh Tịnh độ hồ?
Tái dẫn kỷ tắc, quyết nghi tác chứng. Thập phương hằng hà sa số chư Phật, các ư kỳ quốc, xuất quảng trường thiệt tướng, biến phú tam thiên đại thiên thế giới, thuyết thành thật ngôn. Cộng tán A-di-đà Phật. Công đức bất khả tư nghị, cập quốc độ trang nghiêm thù thắng. Thập

* Trang 705 *
device

國土莊嚴殊勝。十方諸大菩薩尙念阿彌陀名號,願生阿彌陀佛國土。况我輩愚濁凡夫。
              佛在世時,文殊,普賢。佛滅度後馬鳴,龍樹。華嚴會上,德雲比丘。楞嚴會上勢至菩薩。
              此土遠公祖師,元公祖師,智者大師,清涼國師,法智祖師,慈恩法師,善導和尙,少康法師,慈雲懺主,忠國大師,懷感法師,懷玉禪師,道安和尙,道綽禪師,省常大師,法照大師,草堂法師,孤山法師,大智律師,宗坦法師,願信禪師義淵法師,萬年一祖師,長蘆賾禪師,天衣懷禪師,圓照本禪師,永明壽禪師,圓辦琛法師,中峰普應國師,天如惟則和尙,盧山十八大賢,普度優曇宗主。如上佛祖知識,皆修此道,又轉以化人。
              我等何不效彼修持,願生極樂世界。此等佛祖知識還是未透禪關乎。著相馳求乎。
            古今多少尊宿,歷代多少名賢,皆念阿彌陀佛求生淨土。况我等下劣凡愚乎。

* Trang 706 *
device

phương chư đại Bồ Tát, thượng niệm A-di-đà danh hiệu, nguyện sanh A-di-đà Phật quốc độ. Huống ngã bối ngu trược phàm phu?
Phật tại thế thời, Văn-thù, Phổ Hiền. Phật diệt độ hậu Mã Minh, Long Thụ. Hoa Ngiêm hội thượng, Đức Vân Tỳ-kheo. Lăng Nghiêm hội thượng, Thế Chí Bồ Tát.
Thử độ Viễn Công Tổ sư, Nguyên Công Tổ sư, Trí Giả Đại sư, Thanh Lương Quốc sư, Pháp Trí Tổ sư, Từ Ân Pháp sư, Thiện Đạo Hòa thượng, Thiếu Khang Pháp sư, Từ Vân Sám  chủ,  Trung  Quốc  Đại  sư,  Hoài  Cảm  Pháp  sư,  Hoài Ngọc Thiền sư, Đạo An Hòa  thượng, Đạo Xước Thiền sư, Tỉnh Thường Đại sư, Pháp Chiếu Đại sư, Thảo Đường Pháp sư, Cô Sơn Pháp sư, Đại Trí Luật sư, Tông Thản Pháp sư, Nguyện Tín Thiền sư, Nghĩa Uyên Pháp sư, Vạn Niên Nhất Thiền sư, Trương Lô Trạch Thiền sư, Thiên Y Hoài Thiền sư, Viên Chiếu Bổn Thiền sư, Vĩnh Minh Thọ Thiền sư, Viên Biện Sâm Pháp sư, Trung Phong Phổ Ứng Quốc sư, Thiên Như Duy Tắc Hòa thượng, Lô Sơn thập bát đại hiền, Phổ Độ Ưu-đàmTông chủ. Như thượng Phật, Tổ, tri thức, giai tu thử đạo, hựu chuyển dĩ hóa nhân.
Ngã đẳng hà bất hiệu bỉ tu trì, nguyện sanh Cực lạc thế giới? Thử đẳng Phật, Tổ, tri thức, hoàn thị vị thấu thiền quan hồ? Độn căn phàm phu hồ? Trước tướng trì cầu hồ?

* Trang 707 *
device

歎今五濁惡世,餘學難成。唯有念佛往生,實爲經捷。人而不知,眞可悲焉。知而不修,愈可悲焉。
              嗚呼。我今丁寧苦口,實無他故。止要諸人痛念生死,速急念佛,求生淨土爲主。
              兼參本性禪那,若得開悟,猶如錦上添花,非爲分外。不能明了,仗佛願力亦得往生。旣得往生,何愁不悟。
              得見彌陀之後,方知禪,佛,心三無差別。空,假,中三觀融通。旣達圓融之理,纔識念而無念,生而無生,修而無修,證而無證。說而無說,無說而說。事卽是理,理卽是事。
            相卽非相,  非相卽相。無量爲一,  一爲無量。他佛卽我佛,  我佛卽他佛。佛說法卽我說法,  我說法卽佛說法。是爲共一鼻孔喜得任意卷舒。果到這箇時節,始信吾今日之不誣言矣。

* Trang 708 *
device

Cổ kim đa thiểu tôn túc, lịch đại đa thiểu danh hiền, giai niệm A-di-đà Phật cầu sanh Tịnh độ, huống ngã đẳng hạ liệt phàm ngu hồ?
Thán kim ngũ trược ác thế, dư học nan thành. Duy hữu niệm Phật vãng sanh, thật vi kinh tiệp. Nhân nhi bất tri, chân thi bi diên. Tri nhi bất tu, dũ khả bi yên.
Ô hô! Ngã kim đinh ninh khổ khẩu, thật vô tha cố. Chỉ yếu chư nhân thống niệm sanh tử, tốc cấp niệm Phật, cầu sanh Tịnh độ vi chủ.
Kiêm tham bổn tánh thiền-na, nhược đắc khai ngộ, du như cẩm thượng thiêm hoa, phi vi phần ngoại. Bất năng minh liễu, trượng Phật nguyện lực, diệc đắc vãng sanh. Ký đắc vãng sanh, hà sầu bất ngộ?
Đắc  kiến Di-đà chi  hậu,  phương  tri  thiền,  Phật,  tâm, tam vô sai biệt. Không, giải, trung, tam quán dung thông. Ký đạt viên dung chi lý, tài thức niệm nhi vô niệm, sanh nhi vô sanh, tu nhi vô tu, chứng nhi vô chứng, thuyết nhi vô thuyết, vô thuyết nhi thuyết, sự tức thị lý, lý tức thị sự.
Tướng tức phi tướng, phi tướng tức tướng. Vô lượng vi nhất, nhất vi vô lượng. Tha Phật tức ngã Phật, ngã Phật tức tha Phật. Phật thuyết pháp tức ngã thuyết pháp, ngã thuyết pháp tức Phật thuyết pháp. Thị vi cộng nhất tỵ khổng, hỷ đắc nhậm ý quyển thư. Quả đáo giá cá thời tiết, thủy tín ngô kim nhật chi bất vu ngôn hỹ.

* Trang 709 *
device

 
Quy Nguyên Trực Chỉ