LOGO VNBET
Lời ấy thật đúng thay! Nếu người ta đã biết như vậy mà không chịu tin tưởng làm theo, thật uổng phụ công ta nhọc nhằn khuyên bảo.


Vĩnh Minh Thọ thiền sư cảnh thế văn

Phù bất thể đạo bổn, một nịch sanh tử. Xử thai nỗn thấp hóa chi lưu. Thọ hoành thụ phi trầm chi loại. Ư trung thất nhân thân giả, như đại địa chi thổ. Đắc nhân thân giả, như trảo thượng chi thổ. Túng đắc nhân thân, đa sanh biên di hạ tiện. Cập xử trung quốc, hoặc thọ nữ thân, hoặc vi nam tử, lung tàn bách tật. Thiết đắc trượng phu thập tướng cụ túc giả, diệc hữu đa ban chi khổ.
Hà tắc? Xử khủng úy thế, sanh ngũ trược thời. Dĩ nhục vi thân, dĩ khí vi mạng. Nhất báo chi nội, như thạch hỏa phong đăng, thệ ba tàn chiếu, thuấn tức nhi dĩ.
Ư trung hoạnh yểu giả, bất kể kỳ số. Hoặc hữu đắc thiên niên cực nhĩ thuận, thế gian diệc thị tiên hỹ. Thoát đắc cổ hy chi thọ, du tự đồng trĩ vô tri. Bất tư phản chiếu hồi quang, đãn thức háo sanh ố tử.

* Trang 665 *
device

嗚呼。假若三十豪,四十富。且約其閒三十年,於中有疚病災禍,愁憂苦惱,居強半矣。所以昔人有言。浮生一月之中,可開口而笑只四五日矣。
              故知憂長喜促,樂少苦多,如在萬仞之危峰,似處千潯之滄海。縱得少樂,畢慮漂沈。
              且夫。有生,勞我處胎。有老,奪我壯色。有病,損我形貌。有死,追我神靈。有榮,縱我驕奢。有辱,敗我意氣。有貴,使我憍倨。有賤,挫我行藏。有富,恣我貪婪。有貧,乏我依報。有樂,動我情地。有苦,痛我精神。有讚,起我高心。有毀,滅我聲價。
              乃至寒,則逼切我體。熱,則煩悶我襟。渴,則乾我喉。饑,則羸我腹。驚,則懾我魄。懼,則喪我魂。憂,則撓我神。惱,則敗我志。順,則長我愛。逆,則起我懀。親,則牽我歡。踈,則生我恨。害,則損我體。愁,則結我腸。
              乃至遇境生心,隨塵動念。或美或惡俱不稱懷。皆長業輪,盡喪道本。

* Trang 666 *
device

Ô hô! Giả nhược tam thập hào, tứ thập phú. Thả ước kỳ gian tam thập niên, ư trung hữu cứu bệnh tai họa, sầu ưu khổ não, cư cường bán hỹ. Sở dĩ tích nhân hữu ngôn: Phù sanh nhất nguyệt chi trung, khả khai khẩu nhi tiếu chỉ tứ ngũ nhật hỹ.
Cố tri ưu trường hỷ xúc, lạc thiểu khổ đa, như tại vạn nhận chi nguy phong. Tự xử thiên tầm chi thương hải. Túng đắc thiểu lạc, tất lự phiêu trầm.
Thả phù. Hữu sanh, lao ngã xử thai. Hữu lão, đoạt ngã tráng sắc. Hữu bệnh, tổn ngã hình mạo. Hữu tử, truy ngã thần linh. Hữu vinh, túng ngã kiêu xa. Hữu nhục, bại ngã ý khí. Hữu quý, sử ngã kiêu cứ. Hữu tiện, tỏa ngã hành tàng. Hữu phú, tứ ngã tham lam. Hữu bần, phạp ngã y báo. Hữu lạc, động ngã tình địa. Hữu khổ, thống ngã tinh thần. Hữu tán, khởi ngã cao tâm. Hữu hủy, diệt ngã thanh giá.
Nãi chí hàn, tắc bức thiết ngã thể. Nhiệt, tắc phiền muộn ngã  khâm.  Khát,  tắc  can  ngã  hầu.  Cơ,  tắc  luy  ngã  phúc. Kinh, tắc nhiếp ngã phách. Cụ, tắc táng ngã hồn. Ưu, tắc nạo ngã thần. Não, tắc bại ngã chí. Thuận, tắc trưởng ngã ái. Nghịch, tắc khởi ngã tắng. Thân, tắc khiên ngã hoan. Sơ, tắc sanh ngã hận. Hại, tắc tổn ngã thể. Sầu, tắc kiết ngã tràng.
Nãi chí ngộ cảnh sanh tâm, tùy trần động niệm. Hoặc mỹ hoặc ố, câu bất xứng hoài. Giai trưởng nghiệp luân, tận táng đạo bổn.

* Trang 667 *
device

 
Quy Nguyên Trực Chỉ