LOGO VNBET
TỪ VỰNG PHẬT HỌC
PHẠN HÁN VIỆT
TƯ TƯỞNG
 
LỜI DẪN
            Có ba cách trình bày về một cuốn từ vựng Phật học (hay từ điển PH) :
            1. Theo Tự âm; tức là theo lối trình bày một quyển từ điển mà chúng ta thường thấy.
            2. Theo Danh số, hay Pháp số; tức theo thứ tự từ số 1 đến v.v…
            3. Theo Danh mục; theo từng loại của các danh từ.
            Cách thứ nhất, theo tự âm phần lớn chỉ có tính cách rời rạc giữa các danh từ. Điều này khiến cho ý nghĩa của mỗi danh từ không được trình bày trọn vẹn. Chỉ tiện lợi trong việc khảo cứu.
            Cách thứ hai, đòi hỏi khả năng phân tích đến tối đa. Các kinh điển nguyên thủy Phật giáo như Tăng nhất a hàm hay Tăng chi bộ kinh thường theo cách này, dù không phải là những quyển từ điển. Theo đây thì mỗi danh từ sẽ có một số danh từ phụ thuộc, được đánh số thứ tự từ (1) đến vân vân. Nhờ sự liên lạc giữa các danh từ chính và phụ, người đọc sẽ lãnh hội chính xác hơn. Tuy nhiên, vì sự trước thuật càng ngày càng nhiều, mà khả năng phân tích thì có giới hạn, do đó, công việc này vô cùng khó khăn.

* Trang 109 *
device

Cách thứ ba rất thông dụng trong giới Phật học Trung hoa cổ. Dưới đây là những tác phẩm tiêu biểu:
            (1) Nhất thiết kinh âm nghĩa (100 quyển), giải thích các từ vựng trong 1221 tác phẩm, của hai tác giả Huệ Lâm và Huyền Ứng, soạn tập vào đời Đường Nguyên hòa 2 (Tây lịch 807).
            (2) Tục nhất thiết kinh âm nghĩa (10 quyển) tiếp theo trên, thêm 110 tác phẩm, soạn vào đời Tống (960-1127) do Hy Lân.
 
            (3) Phiên Phạn ngữ (10 quyển), của Pháp Vân, soạn năm Tống Thiệu hưng 13 (TL. 1143).
            (4) Phiên dịch danh nghĩa (7 quyển), của Phổ Nhuận,
            Ngoài ra, trường Đại học trình độ Đế quốc Đại học ở Nhật bản, từ niên hiệu Đại chánh 5 đến Chiêu hòa 40 đã ấn hành ba lần tác phẩm đối chiếu giữa Phạn Tạng Hán Nhật, Mah à vyutpatti, được coi là thuộc Thế kỷ IX.
            Trình bày theo danh mục có thể khó tham khảo, nhưng dễ đọc, đối với độc giả của một tác phẩm định kỳ như Tư Tưởng. Nghĩa là có thể đọc như một bài bó. Các danh từ được sắp theo loại, đặt thành từng chương, do đó, với những định nghĩa rất đơn giản, độc giả cũng có thể lãnh hội được nhiều.
            Công việc của chúng tôi phần lớn sẽ dựa vào hai tác phẩm cuối vừa kể trên. Chính yếu là Phiên dịch danh nghãi của Phổ Nhuận. Ma-hàvyutpatti được dùng để hiệu đính và bổ túc về Phạn ngữ. Về định nghĩa, chúng tôi sử dụng kiến thức hạn hẹp và rải rác, không căn cứ nhất định một tác phẩm nào. Về cách trình bày mỗi chữ, trước hết là nêu từ ngữ Sanskrit, sau đó: A, ghi các dịch âm và B, ghi cách dịch nghĩa.
            Như vậy, công việc của chúng tôi đây cũng có thể được coi như là trình bày các vấn đề căn bản của Phật học bằng các bộ loại của danh từ; mỗi vấn đề là một chương, và các danh từ trong mỗi chương là các khía cạnh của một vấn đề. Chính lý do này mà nó được trình bày thành mục thường xuyên của tạp chí Tư Tưởng.
Tòa soạn TƯ TƯỞNG

* Trang 110 *
device

CHƯƠNG I
PHẬT HIỆU
Tathagata
(1) Đa đà a già đà
(2) Đát đạt a kiệt
(3) Đa tát a kiệt
(4) Đát tát a kiệt
B. Như Lai (tatthà : như vậy; gata: đi; hoặc agata : đến): “Như Pháp tướng mà hiểu, như Pháp tướng mà giảng thuyết, như con đường an ổn của chư Phật mà đến”. (Đại Trí độ)
Arhat
(1) A la ha
(2) A lê ha
     B.   (1) Ứng cúng : xứng đáng nhận lãnh sự cúng dường của các loài trời và người.
            (2) Sát tặc (ara: kẻ thù;  hat: giết) : diệt trừ các giặc phiền não.
            (3) Bất sinh (a: không; rahat sinh) : không còn tái sinh.
Samyak-sambuddha
(1) Tam miệu tam Phật đà
(2) Tam da tam bồ
(3) Tam da tam phật
     B.   (1) Chánh biến giác tri (samyak: chân chánh; sam: toàn triệt; budhha : giác hay tri): “Chánh (samyak) là pháp vô sai biệt; biến (sam) là trí tuệ bao trùm tất cả và giác (buddha) là tỉnh khỏi giấc mộng”. (Cưu ma la thập) Tức là vị đã giác ngộ toàn triệt về hết thảy các pháp vô sai biệt. Hoặc, “ biết hết thảy các pháp là tướng chân thật bất hoại, bất tăng, bất giảm.” (Đại trí độ)

* Trang 111 *
device

Vidya-carana-sampana
(1) Bệ xỉ giá la na tam ban na
(2) Bệ xà giá la na tam ban na
            B.        Minh hạnh túc (vidyà : minh giải; carana : thực hành; sampanna đẩy đủ)
Sugata
(1) Tu già đà
(2) Tu già độ
            B.        (1) Hảo khứ
                        (2) Thiện thệ (su : khéo léo; gata: đi hoặc thuyết) : khéo đi đến (thâm nhập các chánh định) và khéo giảng thuyết (về thật tướng của các pháp).
Lokavid
(1) Lộ giá bị
(2) Lược già bỉ
(3) Lộ già bệ đà
            B. Thế gian giải (loka: thế gian; vid: tri/giải) : “ Biết rõ thế giới của chúng sinh, với tất cả phiền não và thanh tịnh của nó.” (Địa trì kinh)
Anuttara
A nậu đa la
Vô thượng sĩ : “ Trong các pháp, Niết bàn là vô thượng; trong chúng sinh, Phật là bậc vô thượng.” (Đại trí độ)
purusadamyasarathi
(1) Phú lâu sa đàm miệu
(2) Phú lâu sa đàm miệu ta la đề
            B.        Điều ngự trượng phu (purusa: trượng phu; damya: có thể giáo hóa; sàrathi: điều ngự sư) : Bậc đại nhân khéo dùng các phương tiện để điều trị chúng sinh.
Sasta-devamanusyanam
(1) Xá đa đề ta ma nậu xá nẩm
(2) Xá đa đề ta ma nậu xá nẩm
            B.        Thiên nhân sư: Bậc đạo sư (sàsta) của các loài trời và người buddha.
            A.        Phật đà
            B. Tri giả;
                        Giác giả: “Thành tựu Nhất thiết trí, nhất thiết chủng trí, lìa phiền não chướng và sở trì chướng, có khả năng vén mở hết thảy tướng của hết thảy pháp, và có thể đánh thức hết thảy chúng sinh, như người tỉnh dậy từ giấc mộng, như hoa sen bừng nở.”
(Phật địa luận)
Lokanatha
(1) Lộ ca na dã
(2) Lộ ca na tha
            B.        Thế tôn: Đấng tôn quí của thế gian và bảo hộ thế gian.

* Trang 112 *
device

CHƯƠNG II
PHẬT DANH
Sakyamuni
(1) Thích ca mâu ni
(2) Thích ca văn ni
(3) Thích ca văn
            B.  (1) Năng Nhu
                  (2) Năng nhân Tịch mặc
                  (3) Vị ẩn sĩ(muni) của bộ tộc Thích ca (Sàkya)
Ratnasikhin
Lạt na thi khí
Bửu Kế; Bửu Đỉnh (Ratna: trân bảo; Sikhin: đỉnh đầu)
Dipamkara
(1) Đề hoàn kiệt
(2) Đề hòa kiệt sa
            B.  (1) Nhiên Đăng;
                  (2) Đính Quang :
            Đức Phật trong đời quá khứ đã thọ ký cho đức Thích ca sau này sẽ thành Phật.
Vipasyin
(1) Tì bà thi
(2) Duy vệ
(3) Tần bà thi
            B.  (1) Diệu quán sát;
                (2) Thắng quán;
                (3) Thắng kiến
                (4) Chủng kiến: danh hiệu cổ truyền. của một vị Phật quá khứ. Vị thứ nhất trong bảy vị Phật cổ truyền Sikhin
            A. (1) Thi khí
                 (2) Thức khí
            B. Hỏa y: Vị thứ hai trong bảy vị Phật cổ truyền, xuất hiện khi tuổi thọ trung bình của nhân loại 70.000 năm.
Visvabhu
Tì xá phù
(1) Nhất thiết tự tại;
(2) Hộ nhất thiết : Vị thứ ba trong bảy vị Phật cổ truyền.
Krakucchanda
Câu lưu tôn
(1) Tác dụng trang nghiêm;
(2) Sở ưng đoạn;
(3) Trừ tà kiến;
            Vị Phật thứ tư trong bảy vị Phật cổ truyền.
Kanakamuni
Câu na hàm mâu ni
(1) Kim tiên nhân;
(2) Kim tịch;
            Vị thứ năm trong bảy vị Phật cổ truyền.

* Trang 113 *
device

TƯ TƯỞNG
Năm thứ V – Số 1 ngày 25 tháng 3 năm 1972.
 
MỤC LỤC
 

1. – THỜI THƯỢNG                                     Tư Tưởng                               3
2. - TRÁCH NHIỆM CỦA                            Thích Minh Châu                    9
       NHÀ GIÁO DỤC
3. - THƠ                                                                      4 tác giả                                   17
4. – PHÁP LÀ TỐI THƯỢNG                                  Thích Minh Châu                    27
5. – NHỮNG SẮC THÁI CỦA                                 Nguyễn Đăng Thục                 29       
       TRIẾT HỌC THẾ GIỚI
6. – DẪN VÀO THẾ GIỚI                           Tuệ Sỹ                         45
       VĂN HỌC PHẬT GIÁO
7. – LỊCH SỬ PHẬT GIÁO V.N.                             Lê Mạnh Thát             66
       THẾ KỶ THỨ NĂM
8. – CƠN SỐT ĐẠI HỌC                                          Đoàn Viết Hoạt                      89
       MIỀN NAM
9. – SINH HOẠT VĂN HÓA                                   Chơn Hạnh                             101
10. – TỪ VỰNG PHẬT HỌC                                    Tư Tưởng                                109

* Trang 114 *
device

Giấy phép số: 521/BTT/NBC/HCBC cấp ngày 20 – 4 – 1970
In tại Ấn quán Vạn Hạnh, 222 Trương Minh Giảng – Saigon
 
TƯ TƯỞNG
NĂM THỨ NĂM – SỐ 1 THÁNG 3 NĂM 1972
 
 
KHẢO LUẬN
THÍCH MINH CHÂU: Trách nhiệm của nhà giáo dục. Pháp là tối thượng. NGUYỄN ĐĂNG THỤC : Những sắc thái của Triết học Thế giới. TUỆ SỸ : Dẫn vào thế giới văn học Phật giáo. LÊ MẠNH THÁT : Góp vào việc nghiên cứu lịch sử Phật giáo Việt nam thế kỷ thứ V. ĐOÀN VIẾT HOẠT : Cơn sốt Đại học Miền Nam.
 
THƠ
PHẠM THIÊN THƯ – TUỆ SỸ - LÊ NGHỊ - NGUYỄN THANH CHÂU.
 
MỤC THƯỜNG XUYÊN
TƯ TƯỞNG : Thời thượng
CHƠN HẠNH : Sinh hoạt văn hóa
TƯ TƯỞNG : Từ vựng Phật học

* Trang 115 *
device

 
Tư Tưởng Số 1 (Năm 1972)