LOGO VNBET
1. Phiên âm:
TẨY DIỆN
Dĩ thủy tẩy điện
 Đương nguyện chúng sanh
Đắc tịnh pháp môn
Vĩnh vô cấu nhiễm
ÁN, LAM TÁ HA (3 lần)
2.  Dịch nghĩa:
RỬA MẶT
Lấy nước rửa mặt
Nên nguyện chúng sanh
Được pháp môn sạch
Mãi không dơ bẩn
 ÁN, LAM TÁ HA (3 lần)

* Trang 87 *
device

3.  Yếu giải:
Diện:
Là cái mặt. Phần quan trọng nhất của con người là cái mặt. Mặt là nơi đối diện với người khác. Trong 9 lỗ tiết ra chất dơ từ thân người, thì đầu mặt đã có 7 lỗ thường thoát ra mùi hôi. Vì vậy cần phải rửa mặt sạch để đủ lễ khi gặp người, cũng như lũc lễ bái tụng niệm.
Dĩ Thủy Tẩy Diện:
Là lấy nước rửa mặt. Mặt dơ thì dùng nước rửa mới sạch, còn tâm dơ thì phải dùng pháp Phật để hoá giải. Pháp Phật ví như thuốc để trị bịnh. Cái hôi dơ của ráy bợn nơi 2 lỗ tai, chất ghèn của 2 con mắt, chất mùi tanh của 2 lỗ mũi, chất thúi của răng miệng, cộng thêm với chất mồ hôi rịn chảy trên da mặt, cần phải dùng nước sạch để rửa. Còn những phiền trược tham dục, sân giận và si mê làm xao xuyến tâm hồn từ nời mắt, tai, mũi, miệng, thì phải dùng nước chánh pháp hóa giải.

* Trang 88 *
device

Đắc Tịnh Pháp Môn:
Tức là đạt được, chứng được, an trú được 84.000 pháp môn thanh tịnh để chuyển hoá 84.000 trần lao phiền não thành Bồ Đề. Tịnh pháp môn còn gọi là ĐÀ LA NI MÔN, là MÔN TỔNG TRÌ. Nghĩa là tổng gồm tất cả pháp lành và trì vô lượng nghĩa. Nó chính là cái cửa ngõ của TAM HIỀN, THẬP THÁNH, là căn bản giải thoát, thành Phật của người phát tâm tu hành.
Vĩnh Vô Cấu Nhiễm:
Là vĩnh viễn không dơ, là chỉ cho sự chấm dứt phiền não trong tâm, 84.000 trần lao phiền não không thể ảnh hưởng đến, không cản trở được tiến trình tu chứng của mình. Chỉ cho sự Minh Tâm Kiến Tánh. Nhờ những bóng dáng pháp trần rơi xuống không còn dày đặc trùm phủ, nên tâm sáng tỏ, liền nhận ra tánh giác thường trụ. Nghĩa là Phật Tánh hiển bày như viên ngọc MA NI sáng chói không nhiễm ô nữa.

* Trang 89 *
device

Kinh Lăng Nghiêm nói: Tự mình chưa được độ mà dám phát tâm cứu độ người khác đó là bậc Bồ Tát sơ phát tâm, cho nên người biết tu hành, mỗi khi rửa sạch mặt, tịnh tâm trì niệm kệ chú, gởi lời nguyện, cầu cho tất cả chúng sanh rửa sạch tám vạn bốn ngàn trần lao phiền não, đạt được 84 ngàn pháp môn thanh tịnh. Bản lai diện mục tự nhiên hiển bày, chẳng cần lau chùi mà tự sáng vậy.
4.  Phụ chú:
ĐÀ LA NI: Đà La Ni là tiếng Phạn, Tàu dịch là TỒNG TRÌ, là có sức giữ gìn, gom góp tất cả pháp lành không cho tản mất. Đà Là Ni còn có nghĩa là NĂNG DÀ, tức là có sức che lấp những điều ác, để bảo trì các điều lành.
Có 4 loại Đà La Ni:
1) VĂN ĐÀ LÀ NI: Khi đạt được Văn Đà Là Ni thì những giáo pháp vừa nghe qua liền giữ nhớ mãi không bao giờ quên (nghe và nhớ luôn).

* Trang 90 *
device

2)       NGHĨA ĐÀ LÀ NI: Đối với những nghĩa lý thâm mật, cứu cánh của giáo pháp, khi nghe rồi liền rõ suốt luôn, không còn quên (Liễu nghĩa).
3)       CHÚ ĐÀ LA NI: Cũng gọi Chơn Ngôn Đà La Ni, tức là những câu thần chú hộ trì chánh pháp, trừ khử ác tà cuả chư Phật và chư Bồ Tát lưu truyền, khi đọc lên không bị áp dụng sai.
4)       NHÂN ĐÀ LA NI: Là đath được Nhẫn Nhục Ba La Mật, tức là an trụ trong thật tướng của các pháp, khiến thân tâm không bị chao động (thấy được thật tướng  của các pháp là không, vì do duyên hợp tạo ra, nên biến dịch luôn cho đến lúc tan hoại, không bền chắc).
TAM HIỀN:
Là ba bậc Hiền. Hiền là bậc tu hạnh Bồ Tát, phát khởi thiện tâm tu đạo giải thoát, lìa bỏ mê lầm, nhưng chưa trọn vẹn, vì chưa chứng đắc quả Thánh nên gọi Hiền. Tam Hiền là những vị đang tu về

* Trang 91 *
device

 THẬP TRỤ, THẬP HẬNH  và THẬP HỒI HƯỚNG là 30 quả vị trong 52 quả vị cuả hàng Bồ Tát, từ phàm phu đến quả Phật.
•       Thập Trụ: Là mười địa vị an trụ của Bồ Tát Đại Thừa, nhưng chưa tỏ rõ Phật Tánh.
1)     Phát tâm trụ
2)     Trì Địa trụ
3)     Tu hành trụ
4)     Sanh Quý trụ
5)     Phương tiện cụ túc trụ
6)     Chánh tâm trụ
7)     Đồng chơn trụ
8)     Pháp vương tử trụ
9)     Bất thối trụ
10)   Quán đảnh trụ
Thập Trụ Bồ Tát cũng giống như THẬP PHÁT THÚ BỒ TÁT nghĩa là mười tâm hướng đến hạnh độ sanh tư lợi, lợi tha một cách kiên cố.
•    Thập Phát Thú:
1)  Xả tâm trụ (Lòng thí xả)
2)  Giới tâm trụ (Lòng trì giới)

* Trang 92 *
device

3)  Nhẫn tâm trụ                 (Lòng nhẫn nhục)
4)  Tấn tâm trụ                   (Lòng tinh tấn)
5)  Định tâm trụ                 (Lòng thiền định)
6)  Hụệ tâm trụ                   (Lòng trí tuệ)
7)    Nguyện tâm trụ           (Lòng cầu nguyện)
8)    Hộ tâm trụ                  (Lòng hỗ trợ)
9)    Hỷ tâm trụ                  (Lòng hoan hỷ)
10) Đỉnh tâm trụ                (Lòng kính lễ)
•      Thập Hạnh: Là mười hạnh nguyện của bậc Bồ Tát tu hành chuyên về  lợi ích chúng sanh. Hạnh chuyên tu trì thực hành THẬP TRỤ và THẬP TÍN. Hạnh lợi tha thì thực hành THẬP HẠNH.
1)    Hoan Hỷ hạnh
2)    Nhiêu Ích hạnh
3)    Vô Sân Hận hạnh
4)    Vô Tận hạnh
5)    Ly Si Loạn hạnh
6)    Thiện Hiện hạnh
7)    Vô Trước hạnh
8)    Tôn Trọng hạnh
9)    Thiện Pháp hạnh
10)  Chơn Thật hạnh

* Trang 93 *
device

Thập Hạnh đây cũng đồng như THẬP TRƯỞNG DƯỠNG. Nghĩa là 10 điều nuôi dưỡng cái tâm làm cho tăng trưởng điều lành:
•     Thập Trưởng Dưỡng:
1)       Từ tâm                 6)     Hảo tâm
2)       Bi tâm                  7)     Ích tâm
3)      Hỷ tâm                 8)     Đồng tâm
4)    Xả tâm                    9)     Định tâm
5)    Thí tâm                   10)    Huệ tâm
•     Thập Tín: Là 10 tín tâm của bậc Bồ Tát sơ phát tâm tu hành cần có:
1)    Tín tâm                   6)      Giới tâm
2)    Tấn tâm                  7)       Nguyện tâm
3)    Niệm tâm                8)      Hộ pháp tâm
4)    Định tâm                9)       Bất thối tâm
5)    Huệ tâm                10)      Hồi hướng tâm
• Thập Hồi Hướng: Là 10 điều mà chư Bồ Tát xin đem công đức tu hành cuả mình xoay về cho tất cả chúng sanh được thừa phước lực ấy mà tất cả đạt thành Phật quả.
 Thập hồi hướng gồm có:

* Trang 94 *
device

1)  Cứu độ chúng sanh ly chúng sanh tướng hồi hướng
2)    Bất hoại hồi hướng
3)    Đẳng nhứt thiệt Phật hồi hướng
4)    Chí nhứt thiết xứ hồi hướng
5)    Vô tận công đức tạng hồi hướng
6)    Tùy thuận bình đẳng thiện căn hồi hướng
7)  Tùy thuận đẵng quán nhứt thiết chúng sanh hồi hướng
8)     Chơn như tướng hồi hướng
9)     Vô phước giải thoát hồi hướng
10)   Pháp giới vô lượng hồi hướng
Thập Hồi Hướng cũng đồng như THẬP KIM CANG tâm, đó là 10 lực kiên cố khiến cho tâm không bị thối chuyển:
•   Thập Kim Cang Tâm:
1)     Tín tâm                      6) Bất thối tâm
2)     Niệm tâm                   7) Đại thừa tâm
3)     Hồi hướng tâm           8) Vô tướng tâm
4)     Bất hoại tâm               9) Đạt tâm
5)     Chơn tâm                  10) Huệ tâm

* Trang 95 *
device

•   Thập Thánh :
Tức là THẬP ĐỊA BỒ TÁT.
Đây là quả vị Bồ Tát đạt đến chỗ phát sanh CHƠN TRÍ, đọan được từng phần hoặc NGHIỆP nên gọi là bậc THÁNH, gồm có 10 quả vị:
1)     Hoan hỷ địa               6) Bất đồng địa
2)     Hiện tiền địa              7) Phát quang địa
3)     Ly cấu địa                 8) Thiện huệ địa
4)    Viễn hành địa             9) Cực nam thắng địa
5)    Diệm huệ địa            10) Pháp vân địa
5. Hành trình tu chứng của Bồ Tát:
Hành trình tu chứng của hàng Bồ Tát từ sơ phát tâm đến quả vị Phật gồm có 52 hạnh quả.
THẬP TÍN = TÍN TÂM KIÊN CỐ                 = 10
THẬP TRỤ = THẬP PHÁT THÚ
 THẬP HẠNH = THẬP TRƯỞNG DƯỠNG
                          = TAM HIỀN                           = 30
THẬP HỒI HƯỚNG = THẬP KIM CANG
 THẬP ĐỊA = THẬP THÁNH                          = 10
CÀN HUỆ ĐỊA                                                   =   1
ĐẲNG GIÁC, DIỆU GIÁC = QUẢ PHẬT       = 1

* Trang 96 *
device

CÀN HUỆ ĐỊA: Là địa vị ban sơ của Tam Thừa. Những bậc Bồ Tát đã dứt tham dục và luyến ái, căn và cảnh không còn dính mắc nữa, cái chất tàn tạ của tham ái đã khô dần (Càn) tuy có trí huệ vô lậu phát sanh (căn bản trí) nhưng còn khô, chưa được tiếp ứng với dòng pháp nhũ của Đức Phật đầy đủ.

* Trang 97 *
device

 
Tỳ Ni Nhật Dụng Yếu Giải